Áo giáp chống đạn cho mọi hợp đồng (phần 2)
Không có một hợp đồng chuẩn mực nào cho mọi mối quan hệ kinh doanh. Tùy thuộc vào từng giao dịch, chúng ta sẽ cần đến những điều khoản thích hợp. Tuy nhiên, có những điều khoản mẫu cần hiện hữu trong mọi bản hợp đồng nhằm giảm thiểu các rủi ro tranh chấp pháp lý cũng như những hiểu nhầm đáng tiếc đồng thời đảm bảo các quyền pháp lý cần thiết cho doanh nghiệp. Chúng còn được gọi là lớp áo giáp chống đạn cho mọi hợp đồng, hay điều khoản “áo giáp”.
12. Giới hạn Trách nhiệm
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
Limit of Liability
“In no event shall either party be liable to the
other or any third party in contract, tort or otherwise for incidental
or consequential damages of any kind, including, without limitation,
punitive or economic damages or lost profits, regardless of whether
either party shall be advised, shall have other reason to know or in
fact shall know of the possibility.
If one party to this contract causes damages to
the other party, the injured party has the right to recover the cost of
the damages from the party causing the injury. Damage costs that could
be recovered include direct damages, which are damages that are a direct
result of what happened, like medical costs or property damage, and
indirect damages. Indirect damages are those that are not directly
caused by the other party but that are incurred because the party was
injured. For example, if Business One manufacturers and delivers a
widget with a loose flywheel to Business Two and the flywheel comes off
injuring Business Two’s customer, the injury to Business Two’s customer
would be direct damages resulting from Business One’s faulty widget. The
damage to Business Two’s business reputation from the accident would be
indirect damages to Business Two
“.
|
Giới hạn Trách nhiệm
“Không có bất cứ trường hợp nào mà một bên sẽ
phải chịu trách nhiệm với bên kia hay với bất cứ bên thứ ba nào trong
hợp đồng, khế ước hay bất cứ phương thức nào khác cho các thiệt hại mang
tính kết quả hay phụ thêm của bất cứ hình thức nào, bao gồm nhưng giới
hạn, các thiệt hại kinh tế hay trừng phạt, không quan tâm tới việc bên
nào có được biết, có lý do khác để biết hay trên thực tế biết về khả
năng có thể xảy ra.
Nếu một bên gây ra thiệt hại cho bên
kia, bên chịu thiệt hại có quyền được bồi thường tất cả các chi phí cho
thiệt hại từ bên gây ra thiệt hại. Các chi phí thiệt hại được bồi thường
bao gồm các thiệt hại trực tiếp, vốn là những thiệt hại là kết quả trực
tiếp từ những gì đã xảy ra, chẳng hạn như chi phí ý tế hay thiệt hại
tài sản, và các thiệt hại gián tiếp. Thiệt hại gián tiếp là những thiệt
hại không trực tiếp gây ra bởi bên kia nhưng bên bị thiệt hại vẫn phải
chịu. Ví dụ, nếu bên A sản xuất và giao một sản phẩm khiếm khuyết tới
bên B và sản phẩm đó gây ra thiệt hai cho các khách hàng của bên B thì
những thiệt hại mà khách hàng bên B phải chịu là những thiệt hại trực
tiếp từ sai sót của bên A. Còn những thiệt hại tới danh tiếng của bên B
sẽ là những thiệt hại gián tiếp “.
|
Điều khoản này có nghĩa rằng bên chịu thiệt hại không
thể được bồi thường cho những chi phí của các thiệt hại phái sinh xuất
phát từ các thiệt hại trực tiếp. Nó không có tác động lên trách nhiệm
của một bên đối với các thiệt hại trực tiếp.
Các thiệt hại mang tính kết quả hay phụ thêm này có
thể rất lớn, vì thế từ bỏ chúng là một cách thức để giảm thiểu rủi ro
trong bản hợp đồng. Một vài hệ thống pháp luật có yêu cầu điều khoản
khước từ trách nhiệm này trong hợp đồng phải thực sự rõ ràng để có thể
thực thi đầy đủ. Vì lý do đó, những điều khoản này thường được có định
dạng chữ hoa, bôi đậm, hay có phông chữ lớn hơn bình thường để đảm bảo
khác biệt và rõ nét với các điều khoản khác của bản hợp đồng.
Một lựa chọn khác có thể là:
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
Limit of Liability
“In no event shall either party be liable for any
incidental or consequential damages. Seller’s liability and buyer’s
exclusive remedy for any cause of action arising in connection with this
contract or the sale or use of the goods, whether based on negligence,
strict liability, breach of warranty, breach of contract, or equitable
principles, is expressly limited to, at seller’s option, replacement of,
or repayment of the purchase prices for that portion of the goods with respect to which damages are claimed.
All claims of any kind arising in connection with
this contract or the sale or use of the goods shall be deemed waived
unless made in writing within sixty (60) days from the date of seller’s
delivery, or the date fixed for delivery in the event of nondelivery
“.
|
Giới hạn Trách nhiệm
“Không có bất cứ trường hợp nào mà mỗi bên phải
chịu trách nhiệm cho các thiệt hại mang tính phát sinh thêm. Trách nhiệm
của bên bán và việc bồi thường của bên mua cho bất cứ nguyên do hành
động nào phát sinh liên quan tới hợp đồng này hay việc mua bán hay việc
sử dụng hàng hoá, do dù trên cơ sở lơ đễnh, trách nhiệm chặt chẽ, vi
phạm cam kết, vi phạm hợp đồng hay các nguyên tắc công tắc, được giới
hạn rõ ràng, với sự lựa chọn của bên bán, việc thay thế, hay trả lại
tiền mua hàng cho đúng số lượng hàng hoá gây ra thiệt hại.
Tất cả các yêu cầu với bất cứ phương thức nào
phát sinh liên quan tới bản hợp đồng hay việc mua bán hay việc sử dụng
hàng hoá sẽ được xem rằng bị từ bỏ trừ khi được soạn thành văn bản trong
vòng sáu mươi (60) ngày từ ngày giao của người bán, hay ngày ấn định
việc giao nhận trong trường hợp không giao nhận“.
|
Điều khoản này có thể được đưa vào các hợp đồng mua
bán của bên bán. Nó loại bỏ các thiệt hại mang tính hậu quả thay mặt cả
hai bên. Nó giới hạn trách nhiệm của bên bán cho bất cứ loại thiệt hại
nào với 2 lựa chọn được liệt kê trong điều khoản, theo lựa chọn của bên
bán, và nó thiệt lập một tình trạng hợp đồng về sự giới hạn cho bất cứ
hành động nào phát sinh từ hợp đồng.
Đây là một khuôn mẫu để đưa ra ràng buộc trong bản
hợp đồng, theo đó sẽ giảm thiểu khả năng các đề nghị hay khiếu nại phát
sinh. Nếu doanh nghiệp của bạn rất có thể là đối tượng chịu các khiếu
nại khác nhau (trong trường hợp là người bán) thì điều khoản này là lợi
thế rõ nét. Nếu doanh nghiệp của bạn có thể là đối tượng đưa ra các
khiếu nại (trong điều khoản này là người mua) thì nội dung điều khoản sẽ
thể hiện sự nhượng bộ quan trọng bởi vì hầu hết các hệ thống pháp luật
cho phép một khiếu nại hợp đồng được thực hiện tối thiểu trong vòng 2
năm kể từ ngày phát sinh sự kiện khiếu nại.
13. Thông báo
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
Notices
“All notices shall be in writing and shall be
delivered personally, by United States certified or registered mail,
postage prepaid, return receipt requested, or by a recognized overnight
delivery service. Any notice must be delivered to the parties at their
respective addresses set forth below their signatures or to such other
address as shall be specified in writing by either party according to
the requirements of this section. The date that notice shall be deemed
to have been made shall be the date of delivery, when delivered
personally; on written verification of receipt if delivered by overnight
delivery; or the date set forth on the return receipt if sent by
certified or registered mail“.
|
Thông báo
“Tất cả các thông báo sẽ đều được lập thành văn
bản và sẽ được gửi tận nơi qua hệ thống bưu điện, thư bảo đảm hay các
dịch vụ chuyển phát nhanh khác. Bất cứ thông báo nào phải được gửi tới
các bên đại địa chỉ riêng được đưa ra dưới các chữ ký hay tới những địa
chỉ khác sẽ được thông báo cụ thể bằng văn bản bởi một bên theo các yêu
cầu của điều khoản này. Ngày mà thông báo được xem như ngày được soạn ra
sẽ là ngày gửi, khi được gửi một cách cá nhân; hay ngày trên xác nhận
văn bản người nhận nếu được gửi có bảo đảm“.
|
Các hợp đồng thường yêu cầu một bên đưa ra thông báo
tới bên kia trong trường hợp một bên cho rằng có sự vi phạm hợp đồng,
khi chấm dứt hợp đồng hay trong các trường hợp khác được liệt kê cụ thể.
Điều khoản này đặt ra các yêu cầu về cách thức và
thời điểm thông báo nhằm đảm bảo tính pháp lý của thông báo đó. Nó giải
thích rằng một thông báo có hiệu lực cần được làm thành văn bản và được
gửi tới một địa chỉ được chỉ định.
Nó cũng xác định thời điểm một thông báo được xem là
đã nhận – vốn rất quan trọng nếu sẽ có nhiều thời điểm khác nhau liên
quan tới việc nhận một thông báo. Đặc biệt là khi một bên của bản hợp
đồng phải thanh toán trong vòng năm ngày kể từ ngày nhận được thông báo
thanh toán còn bằng không hợp đồng sẽ chấm dứt.
Nếu bản hợp đồng thiếu vắng điều khoản này, tranh
chấp có thể phát sinh liên quan tới thông báo đã được gửi chưa (“Ông A
nói với bạn rằng việc thanh toán diễn ra muộn”), hay nó đã được nhận
chưa (“Bạn gửi nó tới nhà kho, chứ không phải văn phòng của doanh nghiệp
chúng tôi”), và khi nào một thông báo được chính thức nhận.
Với điều khoản này, một ngày hay một thời điểm cụ thể
sẽ dễ dàng được xác định hay tính toán nhằm làm rõ trách nhiệm của các
bên. Việc đưa vào một địa chỉ mà thông báo phải được gửi tới sẽ rất
thích hợp để bảo đảm rằng chúng được nhận tại nơi mà doanh nghiệp bạn có
thể phản hồi tốt nhất và nhanh nhất.
14. Mối quan hệ giữa các bên
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
Relationship of the Parties
“The relationship of the parties under this
agreement is that of an independent contractor and the company hiring
the contractor. In all matters relating to this agreement each party
hereto shall be solely responsible for the acts of its employees and
agents, and employees or agents of one party shall not be considered
employees or agents of the other party. Except as otherwise provided
herein, no party shall have any right, power, or authority to create any
obligation, express or implied, on behalf of any other party. Nothing
in this agreement is intended to create or constitute a joint venture,
partnership, agency, trust, or other association of any kind between the
parties or persons referred to herein“.
|
Mối quan hệ giữa các bên
“Mối quan hệ giữa các bên theo hợp đồng này mang
tính độc lập. Trong tất cả các vấn đề phát sinh liên quan tới hợp đồng
này, mỗi bên theo đây sẽ tự chịu trách nhiệm cho các hành động của các
nhân viên và đại lý của mình, và các nhân viên hay đại lý của một bên sẽ
không được xem là các nhân viên hay đại lý của bên kia. Ngoại trừ những
nôi dung tại điều khoản này, không bên nào có bất cứ quyền hạn, thẩm
quyền, hay tư cách để tạo ra bất cứ nghĩa vụ nào, thể hiện hay ám chỉ,
thay mặt bên kia. Không nội dung nào trong bản hợp đồng này có ý định
tạo ra hay thiết lập một liên doanh, hợp danh, đại lý, uỷ thác hay các
sự cộng tác khác dưới bất cứ phương thức nào giữa các bên hay những
người được đề cập ở đây“.
|
Điều khoản này xác định mối quan hệ giữa các bên tham
gia hợp đồng. Một vài sự hợp tác kinh doanh tạo ra quyền hạn pháp lý
cho một bên ràng buộc bên kia đối với các bản hợp đồng và các nghĩa vụ
khác. Một vài mối quan hệ tạo ra khả năng của các trách nhiệm liên quan
tới nhân viên cho nhân viên của các công ty khác.
Các toà án đôi lúc sẽ xác định rằng một liên doanh,
hợp danh, uỷ thác, đại lý hay các sự công tác khác hiện hữu mặc dù các
bên không có ý định đó. Những kiểu mối quan hệ này đồng nghĩa rằng một
bên có thể có phải chịu các trách nhiệm thay mặt bên kia, hay hành động
khác thay mặt bên kia.
Để tránh khả năng này có thể xảy ra việc một trong
các mối quan hệ như trên bị nhìn nhận là hiện hữu mặc dù các bên không
chủ đích, điều khoản này cần được đưa vào bản hợp đồng.
15. Hiệu lực từng phần
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
Severability
“If any provision of this agreement shall be
declared by any court of competent jurisdiction to be illegal, void, or
unenforceable, the other provisions shall not be affected but shall
remain in full force and effect. If the non-solicitation or
non-competition provisions are found to be unreasonable or invalid,
these restrictions shall be enforced to the maximum extent valid and
enforceable“.
|
Hiệu lực từng phần
“Nếu bất cứ điều khoản này của bản hợp đồng này
được bất cứ toà án có thẩm quyền nào tuyên bố vô hiệu, những điều khoản
còn lại không bị ảnh hưởng và vẫn giữ nguyên hiệu lực thực hiện đầy đủ.
Nếu các điều khoản về không cạnh tranh và không gạ gẫm được thấy rằng
không hợp lý và bị vô hiệu, những hạn chế này vẫn được thực thi với phạm
vi hiệu lực và giá trị cao nhất theo đúng quy định pháp luật“.
|
Khi có sự thay đổi pháp luật và một điều khoản trong
bản hợp đồng trở nên không thể thực thi hay thậm chí vô hiệu, toàn bộ
hợp đồng rất có thể vô hiệu theo bởi vì nó chứa đựng điều khoản trái
luật hay không thể thực thi.
Và một điều khoản như thế này sẽ cho phép toà án đơn
giản chỉ xoá đi một điều khoản và để cho các điều khoản còn lại của hợp
đồng giữ nguyên giá trị. Cho dù pháp luật quy định đây là một trách
nhiệm của toà án, song việc đưa điều khoản này vào vẫn rất có ích trong
trường hợp toà án cho phép tập trung duy nhất vào một điều khoản vi
phạm.
Bên cạnh đó, khi mà bản hợp đồng có điều khoản khác
về không cạnh tranh hay không gạ gẫm, điều khoản này sẽ cho phép toà án
giải thích các điều khoản đó tuân thủ theo đúng quy định pháp luật.
Ví dụ, một điều khoản không cạnh tranh có thể giải
thích rằng một chủ sở hữu trước đây của một doanh nghiệp không được tiến
hành một hoạt động kinh doanh tương tự trong phạm vi 50 dặm kế từ địa
điểm kinh doanh cũ. Nếu pháp luật giới hạn phạm vi này chỉ là 10 dặm hay
20 dặm là tối đa thì điều khoản hiệu lực từng phần này sẽ không loại bỏ
tính hiệu lực của điều khoản không cạnh tranh mà cho phép toà án có thể
áp dụng phạm vị 10 dặm hay 20 dặm theo đúng quy định pháp luật, chứ
không phải 50 dặm như trong bản hợp đồng.
16. Kế thừa và Chuyển giao
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
Successors and Assigns
“This agreement shall be binding on and inure to
the benefit of the parties hereto and their respective heirs, legal or
personal representatives, successors, and assigns“.
|
Kế thừa và Chuyển giao
“Hợp đồng này sẽ ràng buộc và có hiệu lực đối với
lợi ích của các bên theo hợp đồng và những người thừa kế, những người
đại diện pháp lý hay đại diện theo uỷ quyền, những người kế thừa hay
nhận chuyển giao“.
|
Thông thường các bản hợp đồng chỉ ràng buộc các bên
tham gia và ký kết hợp đồng. Thậm chí cả khi họ được kế thừa/chuyển giao
từ một bên của hợp đồng sang một bên mới, việc kế thừa/chuyển giao là
một hợp đồng giữa người chuyển giao và người nhận chuyển giao, và không
yêu cầu bên đã chuyển giao hay bên nhận chuyển giao tiếp tục có trách
nhiệm với hợp đồng. Điều quan trọng luôn là yêu cầu bên nhận kế
thừa/chuyển giao tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ của hợp đồng này.
Còn nhiều trường hợp khác dẫn tới việc một bên của
hợp đồng có thể thay đổi, chẳng hạn như doanh nghiệp bị bán hay chủ sở
hữu doanh nghiệp qua đời. Trong những trường hợp này, nếu không có điều
khoản về kế thừa/chuyển giao, bản hợp đồng có thể không ràng buộc các
bên mới hay bên kế thừa. Nếu doanh nghiệp bạn muốn bắt buộc các bên của
hợp đồng này thực hiện trọn vẹn toàn bộ thời hạn của hợp đồng, điều
khoản này sẽ cần được đưa vào.
17. Hiệu lực
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
Survival
“All provisions that logically ought to survive termination of this agreement shall survive“.
|
Hiệu lực
“Tất cả các điều khoản nào cần thiết hợp lý kéo dài hiệu lực sau khi chấm dứt hợp đồng này sẽ có hiệu lực“.
|
Thông thường, khi một bản hợp đồng kết thúc, tất cả
các điều khoản trong đó không có hiệu lực nữa. Có một vài điều khoản
doanh nghiệp bạn sẽ muốn kéo dài hiệu lực lâu hơn nữa sau khi hợp đồng
chấm dứt hay hết hạn, chẳng hạn như điều khoản về bồi thường, về giới
hạn trách nhiệm, về luật điều chỉnh,….
Điều khoản kéo dài hiệu lực này sẽ cho phép các điều khoản cần thiết
được kéo dài tính hiệu lực và ràng buộc trách nhiệm của các bên với nó
sau khi hợp đồng kết thúc sẽ tiếp tục có giá trị thực hiện.
18. Chấm dứt theo sự kiện
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
Termination for Cause
“If either party breaches any provision of this
agreement and if such breach is not cured within thirty (30) days after
receiving written notice from the other party specifying such breach in
reasonable detail, the non-breaching party shall have the right to
terminate this agreement by giving written notice thereof to the party
in breach, which termination shall go into effect immediately on receipt“.
|
Chấm dứt theo sự kiện
“Trường hợp một bên vi phạm bất cứ điều khoản này
của hợp đồng này và nếu việc vi phạm đó không được khắc phục trong vòng
ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của bên kia
chỉ rõ chi tiết hợp lý của vi phạm đó, bên không vi phạm có quyền chấm
dứt hợp đồng này bằng văn bản thông báo về việc này tới bên vi phạm,
theo đó việc chấm dứt sẽ có hiệu lực ngay kể từ khi thông báo đó được
nhận“.
|
Điều này có nghĩa rằng hợp đồng có thể được chấm dứt
khi một bên vi phạm bản hợp đồng và vào thời điểm sau đó bên không vi
phạm gửi tới bên vi phạm văn bản thông báo về việc vi phạm, đồng thời
cho phép bên vi phạm có 30 ngày để khắc phục vi phạm của mình. Sau 30
ngày này, một thông báo khác phải được gửi để thực sự chấm dứt hợp đồng.
Nếu thủ tục này không được thực hiện nghiêm túc, sẽ không bên nào có
quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng cả.
Bất cứ nỗ lực nào làm như trên mà không tuân theo quy
trình cố định sẽ được coi là một vi phạm hợp đồng. Một lựa chọn khác là
đưa ra nội dung hợp đồng sẽ được chấm dứt ngay khi xảy ra vi phạm,
nhưng nếu đây là một điều khoản được áp dụng đối với cả hai bên, thì
chắc không có bên nào có lợi cả, ch���ng hạn như một bên trễ hẹn thanh
toán, hay trễ hẹn giao hàng,… có một hai ngày mà hợp đồng đã chấm dứt
ngay thì sẽ bất lợi.
Điều khoản về chấm dứt hợp đồng sẽ cần được các bên
bàn thảo kỹ lưỡng trước khi đưa vào bản hợp đồng. Một khi cả hai bên đã
đồng ý về quy trình chấm dứt hợp đồng kiểu như trên, hãy suy nghĩ tới
những ảnh hưởng có thể có lên doanh nghiệp bạn và cho phép chúng hiện
hữu trong điều khoản chấm dứt này.
Ví dụ, nếu bản hợp đồng được chấm dứt trước hạn, liệu
có cần tới các điều khoản cho việc thanh toán các chi phí liên quan vẫn
chưa được bên kia thanh toán hết?
19. Chấm dứt tùy ý
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
Termination for Convenience
“This agreement may be terminated by either party
on thirty (30) days advance written notice effective as of the
expiration of the notice period“.
|
Chấm dứt tuỳ ý
“Hợp đồng này có thể được chấm dứt bởi một trong hai bên bằng một văn bản thông báo trước ba mươi (30) ngày“.
|
Điều khoản Chấm dứt theo Sự kiện yêu cầu hợp đồng
phải bị vi phạm trước khi một bên có thể chấm dứt hợp đồng. Bên không vi
phạm sẽ không không bao giờ có cơ hội châm dứt hợp đồng nếu không có vi
phạm.
Điều khoản này cho phép bất cứ bên nào cũng có quyền
chấm dứt hợp đồng vì bất cứ lý do gì hay không có lý do nào một khi bên
đó có ý muốn chấm dứt hợp đồng với điều kiện là phải gửi thông báo tới
bên kia và sau 30 ngày mới được chấm dứt hợp đồng.
Với điều khoản chấm dứt tùy ý, các bên sẽ có sự linh
hoạt tối đa, song sẽ có rủi ro là nếu doanh nghiệp bạn không muốn chấm
dứt hợp đồng trong khi phía bên kia lại quyết định chấm dứt, doanh
nghiệp bạn sẽ có thể chịu thua thiệt phần nào lợi ích.
20. Chấm dứt khi vỡ nợ
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
Termination on Insolvency
“Either party has the right to terminate this
agreement where the other party becomes insolvent, fails to pay its
bills when due, makes an assignment for the benefit of creditors, goes
out of business, or ceases production“.
|
Chấm dứt khi vỡ nợ
“Một trong hai bên có quyền chấm dứt hợp đồng này
khi bên kia lâm vào tình trạng không thanh toán được nợ, không trả được
các khoản nợ đã đến hạn, có sự chuyển nhượng vì lợi ích của chủ nợ,
không còn kinh doanh, hay ngừng sản xuất“.
|
Điều khoản này đưa ra một quyền tự động chấm dứt hợp
đồng nên bên kia có các rắc rối tài chính hay trục trặc các hoạt động
kinh doanh. Không có điều khoản này, bản hợp đồng sẽ vẫn tiếp tục thực
hiện ngay cả khi xảy ra các sự kiện trên, và đương nhiên bên gặp khó
khăn sẽ không thể thực hiện đúng hợp đồng và người bất lợi là bên kia
của hợp đồng.
Đây là một vấn đề xuất hiện trong nhiều tình huống
hợp đồng khác. Một ví dụ có thể đó là khi doanh nghiệp bạn ký kết hợp
đồng phân phối với một nhà cung cấp độc quyền. Nếu nhà cung cấp này
ngừng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp bạn sẽ không thể có sản phẩm
cung ứng cho khách hàng được và đương nhiên phải tìm kiếm nhà phân phối
mới và ký kết hợp đồng phân phối độc quyền khác. Nếu nhà cung cấp ban
đầu của doanh nghiệp bạn mở lại hoạt động trong một năm sau đó, họ có
thể kiện doanh nghiệp bạn vì đã ký kết hợp đồng với một doanh nghiệp
khác, như thế là vi phạm điều khoản cung cấp độc quyền.
Nhiều dạng thức các điều khoản trong các bản hợp đồng
mẫu diễn giải rằng nếu một bên tuyên bố phá sản, hợp đồng có thể được
chấm dứt. Song hầu hết các doanh nghiệp ngừng kinh doanh, đình trệ sản
xuất đều không tuyên bố phá sản và đơn giản chỉ đóng cửa tạm thời. Điều
khoản này sẽ cho phép việc chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp đó.
Nó cũng khá quan trọng việc chỉ ra một tình huống
theo đó mà được nhiều người trong ngành biết rõ rằng một doanh nghiệp
nào đấy đang gặp khó khăn về tài chính, nhưng doanh nghiệp của bạn có
hợp đồng cung cấp sản phẩm hay dịch vụ cho doanh nghiệp đó. Doanh nghiệp
bạn sẽ không muốn thực hiện việc này khi biết rằng đối tác hợp đồng có
thể không thanh toán được các hoá đơn doanh nghiệp bạn gửi tới.
Điều khoản này qua đó sẽ cho phép doanh nghiệp bạn
chấm dứt tất cả các nghĩa vụ phát sinh theo hợp đồng trong trường hợp
phía đối tác hợp đồng không có khả năng thanh toán hay không trả được
các hoá đơn đến hạn thanh toán.
21. Từ bỏ
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
Waiver
“Failure of either party to insist on strict
compliance with any of the terms, covenants, and conditions of this
agreement shall not be deemed a waiver of such terms, covenants, and
conditions, or of any similar right or power hereunder at any subsequent
time“.
|
Từ bỏ
“Thất bại của bất cứ bên nào trong việc đảm bảo
sự tuân thủ nghiêm ngặt đối với bất cứ điều khoản, cam kết và các điều
kiện của hợp đồng này sẽ không được xem như sự từ bỏ điều khoản, cam kết
và các điều kiện đó, hay từ bỏ bất cứ quyền hạn nào tương tự tại bất cứ
thời điểm nào“.
|
Điều này có nghĩa rằng việc không thể bắt buộc thực
hiện một điều khoản nào đó trong bản hợp đồng không đồng nghĩa với việc
doanh nghiệp bạn lựa chọn từ bỏ hay không đảm bảo thực hiện điều khoản
đó nữa. Ví dụ, điều khoản này giữ lại quyền của doanh nghiệp bạn đối với
việc bỏ qua hay tha thứ cho một vi phạm hợp đồng và doanh nghiệp bạn
vẫn sẽ có toàn quyền theo hợp đồng đối với các vi phạm tương tự lần sau.
Nếu điều khoản này không có trong hợp đồng, doanh
nghiệp bạn sẽ đối mặt rủi ro bị toà án cho rằng với việc bỏ qua một lần
điều khoản nào đó trong hợp đồng sẽ có nghĩa rằng điều khoản hợp đồng đó
không có giá trị bắt buộc thực hiện trong suốt thời hạn hợp đồng.
Ví dụ, nếu doanh nghiệp của bạn chấp nhận cho đối tác
thanh toán chậm một ngày có thể được xem như từ bỏ bất cứ quyền nào
trong hợp đồng yêu cầu việc thanh toán phải được thực hiện đúng hạn và
vào một ngày nhất định.
22. Khước từ bảo đảm
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
Warranty Disclaimer
“Except as expressly stated in this agreement,
the seller expressly disclaims and negates any implied or express
warranty of merchantability, any implied or express warranty of fitness
for a particular purpose, and any implied or express warranty of
conformity to models or samples of materials“.
|
Khước từ bảo đảm
“Ngoại trừ những gì được diễn giải rõ ràng trong
bản hợp đồng này, người bán khước từ và không thừa nhận rõ ràng bất cứ
bảo đảm thể hiện hay ám chỉ nào về khả năng bán được hàng, bảo đảm về sự
thích hợp cho một mục đích cụ thể, và bảo đảm về tính tương thích với
các khuôn mẫu hay các mẫu nguyên vật liệu”.
|
Những bảo đảm cụ thể có thể được tự động hiểu hay ám
chỉ tới trừ khi chúng được khước từ cụ thể trong bản hợp đồng. Để tránh
khả năng nảy sinh những bảo đảm được ám chỉ, các hợp đồng của doanh
nghiệp bạn phải bao gồm một điều khoản khước từ kiểu như mẫu ở trên theo
một cách thức rõ ràng. Cách thức rõ ràng có nghĩa là điều khoản này cần
nổi bật so với các điều khoản khác trong hợp đồng bằng chữ in hoa, bôi
đậm hay một phông màu khác. Phông chữ của điều khoản này không thể nhỏ
hơn phông chữ của các điều khoản xung quanh trong hợp đồng.
Các bảo đảm ám chỉ có thể bao gồm bảo đảm về nhãn mác
hàng hoá (người bán sở hữu hàng hoá, có quyền bán chúng, không một chủ
nợ nào sẽ can thiệp vào việc mua bán hàng của người mua và hàng hoá được
không bị bất cứ bên thứ ba nào khiếu kiện về bản quyền, nhãn hiệu hay
sáng chế); bảo đảm về tính bán được của hàng hoá (hàng hoá đủ thích hợp
cho việc bán được hàng hoá và sử dụng hàng hoá với chất lượng tốt, đóng
gói tương thích có đầy đủ nhãn hiệu và phù hợp để chứng thực nhãn hiệu);
bảo đảm về tính thích hợp cho một mục đích cụ thể nào đó (người bán có
lý do biết về mục đích mà hàng hoá được mua và biết rằng người mua dựa
trên kỹ năng và thẩm quyền của người bán để lựa chọn hàng hoá); hay bảo
đảm phát sinh từ quá trình giao dịch hoặc sử dụng hàng hoá (một toà án
giả định rằng cả hai bên có kiến thức về các tập quán thương mại và giả
định rằng tập quán nào đó có ý định được áp dụng vào bản hợp đồng này).
Điều khoản này không chỉ được áp dụng với các hàng
hoá như đã kể trên, mà nó còn có thể được áp dụng tương tự với các dịch
vụ khác nhau cũng như các hợp đồng khác nhau.
Những bảo đảm biểu lộ có thể được phát sinh thông qua
các dữ liệu xúc tiến, các chào hàng, đề xuất bán hàng hay quảng cáo.
Chúng cũng có thể được thể hiện qua các giao tiếp lời nói và không nhất
thiết thành lời như một bảo đảm cụ thể. Thông thường bất cứ sự khẳng
định về một lời hứa, một thực tế, miêu tả sản phẩm hay sử dụng mẫu của
người bán sẽ tạo ra những bảo đảm biểu lộ. Điều khoản ở trên sẽ loại trừ
bất cứ bảo đảm biểu lộ nào mà hàng hoá hay dịch vụ tuân theo các khuôn
mẫu hay tuyên bố.
Nếu không có điều khoản này, hàng hoá hay dịch vụ
cung cấp theo bản hợp đồng sẽ được bảo đảm bởi những bảo đảm biểu lộ
phát sinh từ những gì doanh nghiệp bạn tuyên bố hay đưa ra cho bên kia
và cả những bảo đảm ám chỉ theo các quy định pháp luật. Để giảm thiểu
các rủi ro này phát sinh, một điều khoản khước từ bảo đảm là phổ biến và
cần thiết trong các bản hợp đồng.
23. Sửa đổi bằng văn bản
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
Written Modification
“This agreement may be amended or modified only by a writing executed by both parties“.
|
Sửa đổi bằng văn bản
“Mọi sửa đổi, bổ sung bản hợp đồng này phải được lập thành văn bản có chữ ký của cả hai bên“.
|
Điều khoản này có nghĩa rằng chỉ có những sửa đổi, bổ
sung bằng văn bản có chữ ký của cả hai bên mới có giá trị thực hiện và
ràng buộc các bên. Còn bằng không sẽ không có giá trị gì cả. Ví dụ, một
doanh nghiệp có thể nói rằng việc chi phí sẽ được tăng gấp đôi so với
mức quy định trong bản hợp đồng, nhưng nếu không được thể hiện bằng văn
bản thì toà án vẫn chỉ căn cứ vào bản hợp đồng để phán quyết trên cơ sở
mức chi phí cũ.
SOURCE: http://www.bwportal.com.vn/index.php?cid=4,4&txtid=3090
TRẦN PHƯƠNG MINH (Dịch từ Entrepreneur)