Cách lập Bản mô tả và Bản tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích ?
Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích (Bản mô tả) cần phải có các nội dung sau:
1. Tên sáng chế/giải pháp hữu ích;
2. Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập;
- Tình trạng kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích;
- Mô tả bản chất kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích;
- Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo,nếu có;
- Ví dụ thực hiện sáng
chế/giải pháp hữu ích,nếu cần;
- Yêu cầu bảo hộ.
1.
Tên sáng chế/giải pháp hữu ích:
Tên sáng
chế/giải pháp hữu ích phải ngắn gọn,rõ ràng,thể hiện vắn tắt dạng đối
tượng,chức năng hoặc lĩnh vực kỹ thuật và bản chất của đối tượng đó và phải phù
hợp với bản chất của sáng chế/giải pháp hữu ích như được thể hiện chi tiết ở
phần “Mô tả bản chất kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích” của Bản mô tả.
2.
Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập
Phải chỉ ra
lĩnh vực kỹ thuật mà sáng chế/giải pháp hữu ích được sử dụng hoặc liên quan
tới.
3.
Tình trạng kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích
Phải nêu các
thông tin về các giải pháp kỹ thuật đã biết tính đến ngày ưu tiên của Đơn tương
tự (có cùng mục đích hoặc cùng giải quyết một vấn đề kỹ thuật) với sáng
chế/giải pháp hữu ích nêu trong Đơn. Trên cơ sở các giải pháp đã biết đó,cần
chỉ ra giải pháp có bản chất kỹ thuật gần giống nhất với sáng chế/giải pháp hữu
ích nêu trong Đơn,mô tả tóm tắt bản chất giải pháp này và nêu các hạn chế,thiếu
sót của giải pháp đó trong việc giải quyết vấn đề kỹ thuật hoặc đạt được mục
đích mà sáng chế/giải pháp hữu ích nêu trong Đơn đề cập tới.
Nguồn của các thông tin nói trên phải được chỉ dẫn rõ ràng. Nếu không có thông
tin về tình trạng kỹ thuật thì phải ghi rõ điều đó.
4. Mô
tả bản chất kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích
Phần mô tả
được mở đầu bằng đoạn trình bày mục đích mà sáng chế/giải pháp hữu ích cần đạt
được hoặc vấn đề kỹ thuật mà sáng chế/giải pháp hữu ích cần phải giải quyết
nhằm khắc phục các hạn chế,thiếu sót của giải pháp gần giống nhất đã biết nêu ở
phần “Tình trạng kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích”.
Tiếp theo là
mô tả các dấu hiệu cấu thành sáng chế/giải pháp hữu ích. Đặc biệt phải trình
bày các dấu hiệu mới của sáng chế/giải pháp hữu ích so với giải pháp kỹ thuật
gần giống nhất nêu ở phần “Tình trạng kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích”.
Các loại dấu hiệu có thể được sử dụng để mô tả phụ thuộc vào dạng sáng chế/giải
pháp hữu ích:
- Các dấu hiệu để mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích dạng cơ cấu có
thể là:
- (i) chi tiết,cụm chi tiết và chức năng của chúng;
- (ii) hình dạng của chi tiết,cụm chi tiết;
- (iii) vật liệu làm chi tiết,cụm chi tiết;
- (iv) kích thước của chi tiết,cụm chi tiết;
- (v) tương quan vị trí giữa các chi tiết,cụm chi
tiết;
- (vi) cách liên kết các chi tiết,cụm chi tiết.
- Các dấu hiệu để mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích dạng chất rất
khác nhau phụ thuộc vào cách thu được chất đó. Nhưng nói chung,các dấu
hiệu của chất có thể là:
- (i) các hợp phần tạo nên chất;
- (ii) tỷ lệ các hợp phần;
- (iii) công thức cấu trúc phân tử;
- (iv) đặc tính hoá lý,v.v..
- Các dấu hiệu để mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích dạng phương
pháp có thể là:
- (i) các công đoạn;
- (ii) trình tự thực hiện các công đoạn;
- (iii) các điều kiện kỹ thuật (nhiệt độ,áp suất,thời
gian,chất xúc tác,v.v.) để thực hiện các công đoạn
- (iv) phương tiện/thiết bị để thực hiện các công
đoạn…
5. Mô
tả vắn tắt các hình vẽ
Nếu trong Bản
mô tả có hình vẽ nhằm làm rõ bản chất sáng chế/giải pháp hữu ích thì phải có
danh mục các hình vẽ và giải thích vắn tắt từng hình vẽ.
Mô tả
chi tiết sáng chế/giải pháp hữu ích
Tuỳ thuộc vào
dạng sáng chế/giải pháp hữu ích:
- Đối với cơ cấu: trước hết phải mô tả theo kết cấu (cơ cấu ở
trạng thái tĩnh) có dựa vào các số chỉ dẫn có trên các hình vẽ,tức là phải
trình bày tỷ mỷ các đặc điểm kết cấu. Sau đó,phải mô tả sự hoạt động của cơ
cấu đó,tức là trình tự làm việc của nó,hoặc sự tương tác của các chi
tiết,cụm chi tiết cấu thành nó.
- Đối với phương pháp: Trước hết phải mô tả trình tự thực hiện
các công đoạn (nguyên công/bước),điều kiện cụ thể để thực hiện công đoạn
(nếu có).
- Đối với chất: Tuỳ thuộc vào loại chất,phải mô tả các dấu hiệu
đặc trưng của nó như công thức hoá học,các thành phần,v.v...Và mô tả tỷ mỷ
từng đặc điểm của chúng sao cho có thể hiểu rõ và nhận biết được chúng.
- Đối với vật liệu sinh học: Nếu vật liệu sinh học không thể mô
tả được thì cần chỉ ra các dữ liệu về việc lưu giữ và nguồn gốc của nó,dữ
liệu về thành phần định tính và định lượng của môi trường tạo ra nó,hoặc
danh mục trình tự,v.v...
- Đối với dạng sử dụng: Mô tả chi tiết cách sử dụng đối tượng đó
sao cho bất kỳ người nào quan tâm đều có thể sử dụng được với kết quả như
người nộp đơn dự định.
6. Ví
dụ thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích
Trong phần
này cần chỉ ra một hoặc một vài ví dụ thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích để
chứng minh khả năng áp dụng của sáng chế/giải pháp hữu ích.
Hiệu
quả đạt được
Trong phần
này nên đưa ra các hiệu quả kỹ thuật-kinh tế của sáng chế/giải pháp hữu ích để
chứng minh ưu điểm của nó so với giải pháp kỹ thuật đã biết.
Hình vẽ phải
được thể hiện theo các quy định về vẽ kỹ thuật.
7.
Yêu cầu bảo hộ:
- Chức năng của Yêu cầu bảo hộ là dùng để xác định phạm vi (khối
lượng) bảo hộ của sáng chế/giải pháp hữu ích.
- Yêu cầu bảo hộ phải:
- (i) phù hợp với Bản mô tả và Hình vẽ;
- (ii) chứa các dấu hiệu cơ bản của sáng chế/giải
pháp hữu ích đủ để đạt được mục đích hoặc giải quyết nhiệm vụ đặt ra;
- (iii) không chứa các chỉ dẫn liên quan đến Bản mô
tả và Hình vẽ;
- (iv) không được chứa hình vẽ;
- (v) mỗi điểm độc lập của Yêu cầu bảo hộ chỉ được đề
cập tới một đối tượng yêu cầu bảo hộ.
- Cấu trúc của Yêu cầu bảo hộ Yêu cầu bảo hộ có thể có một hay
nhiều điểm độc lập (tương ứng với số lượng sáng chế/giải pháp hữu ích
trong Đơn),mỗi điểm độc lập có thể có các điểm phụ thuộc. Mỗi điểm độc lập
của Yêu cầu bảo hộ chứa đầy đủ các dấu hiệu cơ bản cần và đủ để xác định
phạm vi bảo hộ của một sáng chế/giải pháp hữu ích.
Điểm phụ thuộc viện dẫn đến điểm độc lập mà nó phụ thuộc vào,tức là chứa
tất cả các dấu hiệu của điểm đó và còn chứa thêm các dấu hiệu bổ sung nhằm
cụ thể hoá hoặc phát triển các dấu hiệu nêu trong điểm độc lập.
- Cách lập Yêu cầu bảo hộ: Mỗi điểm độc lập trong yêu cầu bảo hộ
cần phải được viết thành một câu và nên (nhưng không bắt buộc) gồm hai
phần:
phần thứ nhất, gọi là phần giới hạn,gồm tên đối tượng và các dấu hiệu cần
để xác định sáng chế/giải pháp hữu ích và trùng với các dấu hiệu của đối
tượng đã biết nêu ở phần tình trạng kỹ thuật; phần thứ hai,gọi là phần
khác biệt,bắt đầu bằng các từ “khác biệt ở chỗ” hoặc “đặc trưng ở chỗ”
hoặc các từ tương đương khác và chỉ ra các dấu hiệu khác biệt của sáng
chế/giải pháp hữu ích mà các dấu hiệu này khi kết hợp với các dấu hiệu đã
biết ở phần giới hạn tạo nên sáng chế/giải pháp hữu ích.
- Bản tóm tắt
là phần trình bày ngắn gọn (không quá 150 từ) về bản chất của sáng chế/giải pháp hữu ích đã được bộc
lộ trong Bản mô tả,Yêu cầu bảo hộ và Hình vẽ nhằm cung cấp các thông tin tóm
tắt về sáng chế/giải pháp hữu ích. Bản tóm tắt có thể được minh hoạ bằng hình
vẽ đặc trưng.
--------------------------------------------------------------------------------
Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật, Hãy liên hệ trực tiếp với Chúng tôi:
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ (24h/7):19006816
Gửi câu hỏi trực tiếp qua Email: contact@sunlaw.com.vn
Tham khảo thông tin pháp lý website : http://www.sunlaw.com.vn
Copyright © SUNLAW FIRM 2009
--------------------------------------------------------------------------------