Cách tính thuế thu nhập khi làm việc ở nước ngoài ?
Theo quy định tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày
30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế
thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày
08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu
nhập cá nhân thì đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư
trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều
3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 của Nghị định số
100/2008/NĐ-CP.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của đối tượng nộp
thuế được quy định như sau: Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế
là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt
nơi trả và nhận thu nhập. Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu
thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận
thu nhập.
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
1- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong
một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có
mặt tại Việt Nam, trong đó, ngày đến được tính là một ngày và ngày đi
cũng được tính là một ngày. Ngày đến và ngày đi được xác định căn cứ vào
chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy
thông hành) của cá nhân đó khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập
cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư
trú.
2- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
a) Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú:
- Đối với công dân Việt Nam: nơi ở đăng ký thường trú
là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại
một chỗ ở nhất định và đã đăng ký cư trú theo quy định của Luật cư trú.
- Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên của
người nước ngoài là nơi đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc
Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
b) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của
pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên
trong năm tính thuế…
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1 nêu trên.
Thông tư này cũng quy định đối tượng nộp thuế bao gồm:
- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam kể cả cá nhân được cử đi công tác, lao động, học tập ở nước ngoài có thu nhập chịu thuế.
- Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng
có thu nhập chịu thuế, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu
thuế phát sinh tại Việt Nam.
Thông tư 84 cũng quy định một số khoản thu nhập được
miến thuế, trong đó có thu nhập từ “học bổng”. Theo đó, thu nhập từ học
bổng bao gồm: Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước bao gồm: học bổng
do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường công lập
hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ ngân sách nhà nước; học bổng
nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ
khuyến học của tổ chức đó.
Theo các thông tin do bạn cung cấp thì trong thời gian
đi thực tập ở Nhật, bạn được hưởng 3 khoản là lương tháng, tiền sinh
hoạt và tiền thuê nhà (không có học bổng) nên theo các quy định vừa
trích dẫn ở trên, nếu trong một năm dương lịch, bạn có mặt tại Việt Nam
từ 183 ngày trở lên (bao gồm cả ngày đi và ngày về thể hiện thông qua
chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu) thì bạn
được xem như cá nhân cư trú tại Việt Nam, khi đó tất cả thu nhập chịu
thuế của bạn (bao gồm lương tháng, tiền sinh hoạt và tiền thuê nhà) sẽ
được dùng làm căn cứ để tính thuế Thu nhập cá nhân.
Trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam của bạn
dưới 183 ngày thì những thu nhập của bạn bên ngoài lãnh thổ Việt Nam
(tiền sinh hoạt và tiền thuê nhà ở Nhật) sẽ không bị sử dụng làm căn cứ
tính thuế.
Theo: Luật sư, thạc sĩ Phạm Thanh Bình