Dịch vụ tư vấn các vấn đề liên quan đến nhượng quyền thương mại
Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá.
1. Cơ sở pháp lý:
- Luật Thương mại năm 2005.
- Nghị định 35/2006/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 31/3//2006 để quy định chi
tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại.
- Thông tư 09/2006/TT-BTM do Bộ Thương mại ban hành ngày để hướng dẫn thủ tục
đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại.
Ngoài ra, nếu việc nhượng quyền thương mại có liên quan đến việc chuyển giao
quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, thì còn phải
chịu sự điều chỉnh bổ sung của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Luật Chuyển giao công
nghệ 2006.
2. Cơ quan thụ lý
Theo quy định tại điều 18.1 Nghị định 35: Bộ Thương mại thực hiện đăng ký
đối với hoạt động nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam, bao gồm
cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc
các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam vào lãnh thổ
Việt Nam.
3. Hồ sơ thủ tục hoạt động nhượng
quyền thương mại:
a) Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu MĐ-1;
b) Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương
đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân
nước ngoài thành lập xác nhận trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ nước
ngoài vào Việt nam; (Bản này phải được dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại
diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp
hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam).
d) Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam
hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng
sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ;
e) Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên
nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng
quyền là bên nhượng quyền thứ cấp;
(Lưu ý: Nếu các loại giấy tờ tại điểm d và e được thể hiện bằng tiếng nước
ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được công chứng bởi cơ quan công
chứng trong nước)
4.Thời gian thụ lý hồ sơ.
- Thời gian giải quyết hồ sơ: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và
hợp lệ.
- Đối với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ: Trong thời hạn hai ngày làm việc
sẽ trả lời bằng văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.
- Thời gian giải quyết hồ sơ bổ sung: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ và hợp lệ.
5. Biểu phí luật sư;
Mức phí luật sư được tính toán dựa trên sự phức tạp của yêu cầu công việc và
khối lượng công việc thực tế. Phí luật sư sẽ được thông báo sau khi đã làm rõ
yêu cầu của bên cần tư vấn.
Rất mong nhận được sự hợp
tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.
Luật sư: Lê Minh Trường - Giám đốc điều hành