Hướng dẫn kê khai nộp các loại thuế, phí
Các tổ chức và cá nhân thuộc các thành phần kinh tế bao gồm: Công ty nhà nước, công ty TNHH, công ty cổ phần, HTX, DNTN, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, hộ sản xuất kinh doanh, các tổ chức và cá nhân khác không phân biệt ngành nghề, quy mô hình thức hoạt động có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Hướng dẫn kê khai, nộp thuế Tài nguyên
- Hướng dẫn kê khai, nộp thuế Môn bài
- Hướng dẫn kê khai nộp phí, lệ phí
- Hướng dẫn khai thuế, nộp Phí Bảo vệ môi trường
- Hướng dẫn khai thuế, nộp Phí xăng dầu
- Hướng dẫn khai thuế, nộp Lệ phí trước bạ
Hướng dẫn kê khai, nộp thuế Tài nguyên
I . VĂN BẢN PHÁP
LUẬT HIỆN HÀNH.
1.
Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
2.
Pháp lệnh số 05/1998/PL-UBTVQH10 ngày 16/4/1998 về thuế tài nguyên (sửa đổi).
3.
Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật quản lý thuế.
4.
Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi
phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
5.
Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 09 năm 1998 của Chính Phủ quy định chi
tiết thi hành pháp lệnh thuế Tài Nguyên (sửa đổi)
6.
Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 1998 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế Tài nguyên (sửa đổi).
7. Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số
85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật quản lý thuế.
8.
Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
9.
Thông tư số 42/2007/TT-BTC ngày 27/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành
Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày
01/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số
68/1998/NĐ-CP nêu trên
10. Thông tư số 21/2002/TT-BTC ngày
01/3/2002của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn thuế tài nguyên đối với vật liệu
khai thác sử dụng xây dựng đường Hồ Chí Minh (Giai đoạn I).
II. QUY ĐỊNH
CHUNG:
1. Đối tượng nộp
thuế:
Các tổ chức và cá nhân thuộc các thành phần kinh tế bao gồm: Công ty nhà nước,
công ty TNHH, công ty cổ phần, HTX, DNTN, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
hay bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, hộ sản xuất kinh
doanh, các tổ chức và cá nhân khác không phân biệt ngành nghề, quy mô hình thức
hoạt động có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt
Nam.
2. Đối tượng chịu
thuế:
Các
tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải,
vùng đặc quyền kinh tế ( bao gồm vùng biển chống lấn giữa Việt Nam và quốc gia
liên quan) và thềm lục địa, thuộc chủ quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
3.
Mẫu tờ khai:
Tờ khai thuế tài nguyên áp dụng đối với
cơ sở khai thác tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN hoặc tờ khai thuế tài nguyên nộp
thay người khai thác áp dụng đối với cơ sở thu mua tài nguyên theo mẫu số
02/TAIN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007.
Tờ khai quyết toán thuế
tài nguyên theo mẫu số 03/TAIN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày
14/6/2007
4. Hồ sơ kê
khai:
Hồ sơ khai thuế tài nguyên tháng bao
gồm: Tờ khai thuế tài nguyên áp dụng đối với cơ sở khai thác tài nguyên theo
mẫu số 01/TAIN hoặc tờ khai thuế tài nguyên nộp thay người khai thác áp dụng
đối với cơ sở thu mua tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN ban hành kèm theo Thông tư
60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007.
Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên
bao gồm: Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 03/TAIN ban hành kèm
theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007.
Các tài liệu liên quan
đến việc miễn, giảm thuế tài nguyên kèm theo.
5. Tờ khai hợp lệ:
Tờ khai gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi:
Tờ khai được lập đúng mẫu quy định.
Có ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế, số
điện thoại... của cơ sở kinh doanh.
Được người đại diện theo pháp luật
của cơ sở kinh doanh ký tên và đóng dấu vào cuối của tờ khai.
6. Nơi nộp hồ sơ kê khai:
Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực
tiếp.
Trường hợp đơn vị thu mua tài nguyên đăng ký nộp thuế tài nguyên thay cho
đơn vị khai thác tài nguyên thì nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho chi cục thuế
quản lý địa phương có tài nguyên khai thác.
Khai thuế tài nguyên là loại khai theo tháng và
khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động khai
thác tài nguyên, chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi
hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.
7. Thời hạn kê khai:
Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
đối với hồ sơ khai thuế tháng.
Chậm nhất là ngày 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.
Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày kết thúc hợp
đồng khai thác hoặc ngày quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, giao, bán, khoán,
cho thuê đối với hồ sơ quyết toán thuế.
8. Trách nhiệm
pháp lý của cơ sở kinh doanh đối với việc kê khai
Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
trung thực, chính xác của việc lập tờ khai thuế tài nguyên. Trường hợp cơ quan
thuế qua công tác kiểm tra, thanh tra phát hiện các số liệu trên tờ khai là
không trung thực, không chính xác, cơ sở kinh doanh sẽ bị xử phạt theo quy định
của pháp luật.
III- Hướng dẫn lập
tờ khai:
1. Nguyễn tắc chung
Người nộp thuế phải lập và gửi cho cơ quan thuế Tờ khai thuế tài
nguyên hàng tháng (theo mẫu số 01/TAIN nếu là cơ sở có khai thác tài nguyên
hoặc mẫu số 02/TAIN nếu là cơ sở thu mua tài nguyên nộp thay cho người khai
thác) và Tờ khai quyết toán thuế năm theo năm (mẫu số 03/TAIN). Trường hợp cơ
sở kinh doanh trong tháng không phát sinh thuế tài nguyên, cơ sở vẫn phải kê
khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế.
Trên tờ khai phải ghi đầy đủ các thông tin cơ bản của kỳ kê khai thuế
(tháng... năm....) và các thông tin đã đăng ký thuế với cơ quan thuế vào các mã
số từ [01] đến [09].
Nếu có sự thay đổi các thông tin, người nộp thuế phải thực hiện đăng
ký bổ sung với cơ quan thuế theo qui định hiện hành và kê khai theo các thông
tin đã đăng ký bổ sung với cơ quan thuế.
Số tiền ghi trên tờ khai làm tròn đến đơn vị tiền là đồng Việt Nam.
Không ghi số thập phân trên tờ khai thuế tài nguyên. Đối với các chỉ tiêu không có số liệu phát sinh
trong kỳ tính thuế thì bỏ trống không ghi. Các ô đánh dấu màu sẫm trên tờ khai thì không kê khai.
Người nộp thuế khai thác nhiều loại tài nguyên, chỉ lập một tờ khai
thuế tài nguyên hàng tháng và khi kết thúc năm lập một Tờ khai quyết toán thuế
tài nguyên. Trong đó, mỗi loại tài nguyên được kê khai vào một dòng của Tờ khai
thuế. Số tổng cộng thể hiện tổng số thuế tài nguyên phát sinh, số dự kiến được
miễn giảm và số phải nộp trong kỳ của người nộp thuế.
2. Tờ khai mẫu 01/TAIN:
Tờ khai thuế Tài nguyên theo mẫu này được dùng đối với Người nộp thuế trực
tiếp khai thác tài nguyên, kê khai thuế Tài nguyên phát sinh hàng tháng.
- [01] Kỳ tính thuế : kê khai cho kỳ kê khai nào (tháng)
- [02] Người nộp thuế: Người nộp thuế phải ghi chính xác tên như tên đã đăng
ký trong tờ khai đăng ký thuế.
- [03] Mã số thuế: Ghi mã số thuế được cơ quan thuế cấp khi đăng ký nộp
thuế.
- [04],[05],[06] Địa chỉ, Quận/Huyện, Tỉnh/Thành phố: Ghi rõ số nhà, tổ,
đường phố, Quận/Huyện, tỉnh/Thành phố theo địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế.
- [07],[08],[09] Điện thoại, Fax, Email: Ghi số điện thoại, Fax, Email của
Người nộp thuế để cơ quan thuế có thể liên lạc khi cần thiết.
Cột số (2): Tên loại tài nguyên
Người nộp thuế kê khai, tính thuế theo từng loại tài nguyên, với từng mức
thuế suất theo quy định hiện hành. Mỗi loại tài nguyên được kê khai vào một
dòng của tờ khai.
Cột số (3): Đơn vị
tính
Được căn cứ vào đơn vị tính của từng loại tài
nguyên khai thác theo kg, m3, tấn, thùng, KW/h….
Cột số (4): Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác
Số liệu ghi vào cột này là số lượng, trọng lượng
hay khối lượng của loại tài nguyên khai thác trong tháng, không phụ thuộc vào
hiện trạng và mục đích khai thác.
Nếu tài nguyên khai thác đưa vào sử dụng cho sản
xuất sản phẩm, dịch vụ, không xác định được sản lượng khai thác thì sản lượng
tài nguyên tính thuế được xác định theo mức quy đổi theo định mức tiêu hao tài
nguyên cho 1 đơn vị sản phẩm, dịch vụ.
Nếu loại tài nguyên khai thác không xác định được
sản lượng khai thác do chứa nhiều chất khác nhau, phải sàng tuyển, phân
loại ... thì sản lượng tính thuế tài nguyên được tính theo sản lượng từng loại
chất thu được.
Riêng đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thuỷ điện thì sản lượng làm
căn cứ tính thuế là sản lượng điện sản xuất, đơn vị tính là KW/h.
Ví dụ :
Công ty khoáng sản A trong kỳ tính thuế khai thác hàng ngàn m3 đá (không
thể xác định được khối lượng), qua quá trình sàng, tuyển, phân loại, chế biến… Thống
kê sản lượng trong tháng Công ty khoáng sản A thu được sản phẩm như sau:
Đá 1x2: 500 m3
Đá 2x4: 1.000 m3
Đá 4x6: 1.500 m3
Đá hộc: 2.000 m3
Giả sử có bảng hệ số quy đổi từ đá thương phẩm chế biến về đá hộc do Sở
công nghiệp nơi Công ty khoáng sản A có địa điểm khai thác đá quy định. Sản
lượng tài nguyên nguyên khai để làm căn cứ tính thuế được xác định như sau:
|
STT
|
Loại đá
|
Sản lượng SP thu
được qua quá trình sàng, tuyển, phân loại, chế biến… (m3)
|
Hệ số quy đổi
|
Sản lượng sau quy
đổi (m3)
|
|
1
|
Đá 1x2
|
500
|
1,35
|
675
|
|
2
|
Đá 2x4
|
1.000
|
1,30
|
1.300
|
|
3
|
Đá 4x6
|
1.500
|
1,2
|
1.800
|
|
4
|
Đá hộc
|
2.000
|
1
|
2.000
|
|
|
Tổng cộng
|
5.000
|
|
5.775
|
Sản lượng tổng cộng sau quy đổi là
5.775 m3 được ghi vào cột số (4) - Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác
của Tờ khai thuế tài nguyên.
Cột số (5): Giá tính thuế đơn vị
tài nguyên
Số liệu ghi vào cột này là
giá tính thuế đơn vị tài nguyên. Cơ sở khai thác tài nguyên tự xác định giá
tính thuế đơn vị tài nguyên theo quy định của Pháp lệnh thuế tài nguyên và các
văn bản hướng dẫn hiện hành. Trường hợp trong năm chưa xác định được giá tính
thuế đơn vị tài nguyên thì kê khai theo giá tạm tính (hoặc giá hạch toán) trên
cơ sở giá tính thuế tài nguyên của kỳ trước liền kề, nếu người nộp thuế mới bắt
đầu sản xuất thì căn cứ vào giá kế hoạch để kê khai. Kết thúc năm hoặc hợp đồng
khai thác tài nguyên, người nộp thuế phải xác định lại giá tính thuế theo thực
tế làm căn cứ lập Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên.
Ví dụ:
Công ty C khai thác cát làm vật liệu xây dựng.
Trong kỳ tính thuế, Công ty khai thác được 100.000 m3 cát. Trong đó:
- Bán tại nơi khai thác: 25.000 m3, với giá chưa có thuế GTGT là 20.000
đồng/m3.
- Bán tại chân công trình của bên mua là 75.000 m3, với giá chưa có thuế là
90.000 đồng/m3. Chi phí vận chuyển từ nơi khai thác đến công trình là 50.000
đồng/m3 (Không được trừ chi phí quản lý sản xuất chung).
Giá tính thuế tài nguyên đối với cát xây dựng trong kỳ của Công ty C được
xác định theo giá bình quân như sau:
|
Giá tính thuế tài nguyên
|
=
|
(25.000m3 x 20.000đ) + [75.000 m3 x (90.000đ –
50.000đ)]
|
=
|
35.000 đ/m3
|
|
25.000 m3 + 75.000 m3
|
Giá tính thuế tài nguyên này được áp dụng thống nhất cho toàn bộ sản
lượng tài nguyên khai thác trong kỳ, chứ không tính riêng giá tính thuế theo
sản lượng ở của từng khâu (bán tại nơi khai thác hay vận chuyển đi tiêu thụ).
Cột số (6): Thuế
suất
Số liệu ghi vào cột này được căn cứ vào mức thuế
suất tương ứng của loại tài nguyên khai thác theo quy định.
Cột số (7): Mức thuế
tài nguyên ấn định trên 1 đơn vị tài nguyên
Số liệu ghi vào cột này là mức thuế tài nguyên ấn
định trên một đơn vị tài nguyên của cơ quan có thẩm quyền.
Ví dụ: Giả sử Bộ Tài chính quy định mức thuế tài nguyên đối với nước thiên
nhiên dùng để sản xuất thuỷ điện là 14 đồng trên 1KW/h điện sản xuất, thì người
nộp thuế ghi tương ứng với dòng tài nguyên nước là 14 đồng.
Cột số (8): Thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ
Số liệu
ghi vào cột mã số này được xác định như sau:
|
Thuế
tài nguyên
phát sinh trong kỳ
|
=
|
sản lượng
tài nguyên thương phẩm
khai thác trong kỳ
|
x
|
giá tính thuế đơn vị tài
nguyên
|
x
|
thuế suất
|
hoặc:
|
Thuế tài
nguyên phát sinh trong kỳ
|
=
|
sản lượng
tài nguyên thương phẩm khai thác trong kỳ
|
x
|
Mức thuế
tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên
|
Ví dụ: Tính thuế tài nguyên của nước thiên nhiên
dùng sản xuất thủy điện phát sinh trong tháng bằng sản lượng thuỷ điện sản xuất
trong tháng nhân (x) với 14 đồng.
Cột số (9): Thuế tài nguyên được miễn, giảm
trong kỳ
Số liệu ghi vào cột này là số thuế tài nguyên được
miễn, giảm của các loại tài nguyên khai thác trong tháng (nếu có) . Hàng tháng,
người nộp thuế căn cứ điều kiện được miễn, giảm thuế tài nguyên theo quy định
tại mục II phần IV Thông tư số 42/2007/TT-BTC để xác định mức thuế tài nguyên
khai thác được miễn, giảm trong tháng để kê khai.
Cột số (10): Thuế tài nguyên phát sinh phải nộp trong kỳ
Số liệu ghi vào cột này là số thuế tài nguyên phải
nộp trong tháng của các loại tài nguyên, được xác định bằng số thuế tài nguyên
phát sinh trong kỳ (cột số 8), trừ đi số thuế tài nguyên được miễn, giảm trong
kỳ (cột số 9).
3. Tờ khai mẫu số 02/TAIN:
Tờ khai thuế tài nguyên theo mẫu này được dùng đối
với người nộp thuế thu mua tài nguyên nộp thay cho người khai thác, kê khai
thuế Tài nguyên theo từng lần phát sinh hoặc từng đợt thu mua tài nguyên.
Từ [01] đến [09] kê khai như mẫu tờ khai số 01/TAIN
Cột số (2): Tên loại tài nguyên
Người nộp thuế tính thuế theo từng loại tài nguyên thu mua, với từng mức
thuế suất theo quy định hiện hành. Mỗi loại tài nguyên được kê khai vào một
dòng của tờ khai.
Cột số (3): Đơn vị
tính
Được căn cứ vào đơn vị tính của từng loại tài
nguyên khai thác theo kg, m3, tấn, thùng, KW/h….
Cột số (4): Sản lượng tài nguyên thương phẩm thu mua
Số liệu ghi vào cột này là số lượng, trọng lượng
hay khối lượng của loại tài nguyên thu mua. Nếu loại tài nguyên thu mua không
xác định được sản lượng thu mua do chứa nhiều chất khác nhau, phải sàng
tuyển, phân loại ... thì sản lượng tính thuế tài nguyên được tính theo sản
lượng từng loại chất thu được.
Cột số (5): Giá tính thuế đơn vị tài nguyên
Số liệu ghi vào cột này là giá tính thuế đơn vị
tài nguyên. Cơ sở thu mua tài nguyên xác định giá tính thuế đơn vị tài
nguyên theo quy định của Pháp lệnh thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn
hiện hành.
Cột số (6): Thuế
suất
Số liệu ghi vào cột này được căn cứ vào mức thuế
suất tương ứng của loại tài nguyên thu mua theo quy định.
Cột số (7): Mức thuế
tài nguyên ấn định trên 1 đơn vị tài nguyên
Số liệu ghi vào cột này là mức thuế tài nguyên ấn
định trên một đơn vị tài nguyên của cơ quan có thẩm quyền.
Cột số (8): Thuế tài nguyên phải nộp
Số liệu
ghi vào cột mã số này được xác định như sau:
|
Thuế tài nguyên phải nộp
|
=
|
sản lượng
tài nguyên thương phẩm thu mua
|
x
|
giá tính thuế đơn vị tài nguyên
|
x
|
thuế suất
|
hoặc:
|
Thuế tài nguyên phải nộp
|
=
|
sản lượng tài nguyên
thương phẩm thu mua
|
x
|
Mức thuế tài nguyên ấn
định trên một đơn vị tài nguyên
|
4. Tờ khai mẫu số 03/TAIN:
Người nộp thuế có khai thác tài nguyên phải lập Tờ khai
quyết toán thuế tài nguyên để xác định số thuế tài nguyên thực tế phải nộp
trong năm khi kết thúc năm hoặc khi kết thúc hợp đồng khai thác hoặc trong các
trường hợp: sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở
hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước. Việc kê khai được thực
hiện như sau:
Mỗi loại tài nguyên được kê khai trên một dòng tương ứng với các chỉ tiêu
trên cột.
Số liệu để ghi vào tờ khai này là số thực tế phát sinh trong năm (hoặc
trong kỳ tính thuế).
Số tổng cộng các chỉ tiêu tương ứng theo cột được thể hiện số quyết toán
năm của người nộp thuế.
Các ô đánh dấu màu sẫm thì không ghi.
Lưu ý: Khi lập tờ khai quyết toán thuế tài nguyên, người
nộp thuế không cần trừ đi số liệu đã kê khai trên tờ khai thuế tài nguyên của
các tháng trong năm.
Cột số (2:) Tên loại tài nguyên
Kê khai tương tự như hướng dẫn lập tờ khai thuế
tài nguyên (mẫu số 01/TAIN).
Người nộp thuế kê khai, tính thuế theo từng loại
tài nguyên, với từng mức thuế suất khác nhau, mỗi loại tài nguyên được kê khai
vào một dòng của tờ khai.
Tuỳ theo đơn vị tính của từng loại tài nguyên khai thác mà ghi vào các dòng
tương ứng với tài nguyên đó. Một số đơn vị tính thường dùng như: kg, m3,
tấn, thùng, Kw/h….
Cột số (4): Sản lượng tài nguyên
thương phẩm khai thác
Số liệu ghi vào cột này là số lượng, trọng lượng hay khối lượng của loại
tài nguyên khai thác thực tế khai thác trong năm.
Cách tính toán và kê khai tương tự như hướng dẫn lập tờ khai thuế tài
nguyên (mẫu số 01/TAIN).
Cột số (5): Giá tính thuế đơn vị tài
nguyên
Số liệu ghi vào cột này là giá tính thuế đơn vị tài nguyên. Cơ sở khai thác
tài nguyên tự xác định giá tính thuế đơn vị theo quy định của Pháp lệnh thuế
tài nguyên và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Đối với các trường hợp trong năm chưa xác định được giá tính thuế đơn vị
tài nguyên thì người nộp thuế kê khai theo giá tạm tính (hoặc giá hạch toán)
hoặc giá kế hoạch thì người nộp thuế phải xác định lại giá tính thuế tài nguyên
theo quy định trên cơ sở số liệu về giá bán và các khoản chi phí thực tế trong
năm.
Giá tính thuế tài nguyên này sẽ là căn cứ để xác
định số thuế tài nguyên thực tế phát sinh trong năm và là cơ sở để kê khai số
thuế tài nguyên tạm nộp hàng tháng của năm sau.
Kê khai tương tự như hướng dẫn lập tờ khai thuế tài nguyên (mẫu số
01/TAIN).
Số liệu ghi vào cột này được căn cứ vào mức thuế suất tương ứng của từng
loại tài nguyên khai thác theo quy định tại Biểu thuế tài nguyên ban hành kèm
theo Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn về thuế tài nguyên.
Số liệu ghi vào cột này là mức thuế tài nguyên ấn
định trên một đơn vị tài nguyên của cơ quan có thẩm quyền.
Là số thuế tài nguyên thực tế phát sinh trong năm.
Số liệu ghi vào cột này được xác định như sau:
|
Thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ
|
=
|
sản lượng
tài nguyên thương phẩm khai thác trong kỳ
|
x
|
giá tính
thuế đơn vị tài nguyên
|
x
|
thuế suất
|
hoặc:
|
Thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ
|
=
|
Sản lượng
tài nguyên thương phẩm khai thác trong kỳ
|
x
|
Mức thuế
tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên
|
Số liệu ghi vào cột này là số thuế tài
nguyên được miễn, giảm trong năm theo số liệu thực tế.
Người nộp thuế thuộc diện được miễn, giảm
thuế tài nguyên, phải tự xác định số thuế tài nguyên được miễn, giảm theo số
liệu thực tế làm căn cứ xác định số thuế được miễn giảm thuế.
Số liệu ghi vào cột này là số thuế tài nguyên phải
nộp trong năm của các loại tài nguyên, được xác định bằng số thuế tài nguyên
phát sinh trong năm (cột số 8), trừ đi số thuế tài nguyên được miễn, giảm trong
năm (cột số 9).
IV. HƯỚNG DẪN NỘP
THUẾ:
1. Thời hạn nộp
thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào
ngân sách Nhà nước.
Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời
hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp cơ quan thuế
tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo
của cơ quan thuế.
2. Nơi nộp thuế:
Người nộp thuế nộp tại một trong các điểm
sau:
- Tại Kho bạc Nhà nước;
- Tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
- Thông qua tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế;
- Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ
theo quy định của pháp luật.
Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức được uỷ
nhiệm thu có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, cán bộ thu tiền thuế,
bảo đảm cho người nộp thuế nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước thuận lợi và
kịp thời.
3. Cách xác
định ngày đã nộp thuế:
Nếu Người nộp thuế bằng chuyển khoản qua ngân hàng, tổ chức tín dụng khác thì
ngày nộp thuế vào Ngân sách nhà nước được xác định là ngày ngân hàng, tổ chức
tín dụng khác ký nhận trên giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước
Nếu Người nộp thuế
nộp bằng tiền mặt thì ngày nộp thuế là ngày cơ quan kho bạc nhận tiền.
4. Thủ tục nộp thuế:
Người nộp thuế có thể thuế bằng tiền mặt hoặc
chuyển khoản, cơ quan thuế cấp chứng từ và hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền
vào Ngân sách Nhà nước cho người nộp thuế đối với từng hình thức nộp tiền mặt
hoặc chuyển khoản. Người nộp thuế phải ghi đầy đủ, chi tiết các thông tin trên
chứng từ nộp tiền thuế do Bộ Tài chính quy định.
5. Cách ghi giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước:
Thuế tài nguyên nộp vào Kho bạc nhà nước được hạch
toán vào chương, loại, khoản tương ứng, mục 012, tiểu mục tương ứng với loại
tài nguyên.
6. Cách ghi giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước:
6.1
Giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt (mẫu số C1-02/NS):
a) Dòng số CMND : Bỏ trống không ghi .
b) Dòng Đối tượng nộp tiền ; địa chỉ : Ghi đầy đủ tên, địa chỉ của đối tượng đi
nộp tiền
c) Dòng Đối tượng nộp thuế, Mã số thuế :Ghi đầy đủ tên, mã số thuế (nếu có)
của Người nộp thuế.
d) Dòng Nộp NSNN tại KBNN…, tỉnh, thành phố…:
Ghi rõ tên KBNN và tên tỉnh, thành phố nơi Người nộp thuế nộp tiền thuế vào
NSNN
e) Dòng Cơ quan quản
lý thu: Ghi rõ tên Cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế đối với
trường hợp khai thác tài nguyên hoặc Chi cục thuế địa phương nơi có tài nguyên
khai thác đối với trường hợp người nộp thuế thu mua gom.
f) Dòng “Theo thông báo thu (hoặc tờ khai thuế)
về:Ghi rõ Tờ khai thuế tháng nào.
g) Phần “nội dung các khoản nộp ngân sách”: Ghi rõ nội dung nộp thuế tài nguyên.
h) Chương, Loại, Khoản, Mục, tiểu mục : Ghi theo chương , loại , khoản
tương ứng của Người nộp thuế, mục 012, tiểu mục tương ứng loại tài nguyên (ví
dụ tiểu mục 03 là khoáng sản kim loại).
i) Số tiền thuế : Ghi theo số tiền trên tờ khai người nộp thuế tự
khai.
6.2
Giấy nộp tiền vào
NSNN bằng chuyển khoản (mẫu số C1-03/NS):
a) Các mục ‘ Đối tượng nộp tiền’, ‘Số
CMND)’ ; ‘Địa chỉ’ ; ‘Đối tượng nộp thuế’ ; ‘ Mã số thuế’ ghi
giống như giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt.
b) Dòng “Đề nghị Ngân hàng (KBNN)… trích TK
số…”: Ghi rõ tên Ngân hàng hoặc KBNN phục vụ đối tượng nộp, số tài khoản
của đối tượng nộp.
c) Dòng “Để nộp vào NSNN, tài khoản số…
của KBNN…”: Ghi rõ số tài khoản thu NSNN (TK 741) của KBNN...
d) Dòng “Tại Ngân hàng (KBNN)…”: Ghi rõ tên
KBNN nơi thực hiện thu NSNN.
e) Phần “nội dung các khoản nộp ngân sách”: Ghi rõ nội dung nộp thuế tài nguyên.
f) Chương, Loại, Khoản, Mục, tiểu mục : Ghi như giấy nộp tiền bằng tiền
mặt.
g) Số tiền thuế : Ghi theo số tiền trên tờ khai thuế tài nguyên.
V. Các hình thức xử phạt của cơ quan thuế đối với
các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế của Người nộp thuế:
1. Hình thức xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ
sơ khai thuế so với thời hạn quy định:
Tuỳ theo mức
độ vi phạm có thể phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi khai thuế quá
thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ
550.000 đồng đến 2.750.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan
quản lý nhà nước chậm so với thời hạn quy định từ 5 ngày đến 90 ngày làm việc.
Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt từ 100.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
2. Mức xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế
là 0,05% số tiền chậm nộp trên mỗi ngày chậm nộp.
3. Mức xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến
thiếu số tiền thuế phải nộp là 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu.
4. Mức xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận
thuế: Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì phải nộp đủ số
tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, ngoài ra tuỳ theo hành vi vi phạm còn bị
phạt từ 1 đến 3 lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận.
Để biết các mức phạt cụ thể, Người nộp thuế có thể tham khảo thêm Nghị định
số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp
luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và Thông tư số
61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi
phạm pháp luật về thuế./.
BIỂU THUẾ TÀI NGUYÊN
|
STT
|
Nhóm, loại tài
nguyên
|
Thuế suất (%)
|
|
I
|
Khoáng sản kim
loại
|
|
|
1
|
Khoáng sản kim
loại đen (sắt, man gan, titan v.v...)
|
2
|
|
2
|
Khoáng sản kim
loại màu:
|
|
|
|
- Vàng sa khoáng
|
2
|
|
|
- Váng cốm
|
3
|
|
|
- Đất hiếm
|
4
|
|
|
- Bạch kim, thiếc,
Won fram, bạc, antimoan.
|
5
|
|
|
- Chì, kẽm, nhôm,
bau xít, đồng, niken, coban, monlipden, thuỷ ngân, ma nhê, vanadi, platin.
|
3
|
|
|
- Các loại khoáng
sản kim loại màu khác...
|
2
|
|
II
|
Khoáng sản không
kim loại (trừ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên được quy định tại Mục VII
dưới đây)
|
|
|
1
|
Khoáng sản không
kim loại dùng làm vật liệu xây dựng thông thường:
|
|
|
|
- Đất khai thác
san lấp, xây đắp công trình
|
1
|
|
|
- Khoáng sản không
kim loại làm vật liệu xây dựng thông thường khác (đá, cát, sỏi, đất làm
gạch...)
|
2
|
|
2
|
Khoáng sản không
kim loại làm vật liệu xây dựng cao cấp (grannít, đônômit, sét chịu lửa, quâc
zít,...)
|
3
|
|
3
|
Khoáng sản không
kim loại dùng trong sản xuất công nghiệp (pirít, apatít, phosphorít, cao
lanh, mica, thạch anh kỹ thuật, đá nung vôi và sản xuất ciment, cát làm thuỷ
tinh...).
|
4
|
|
|
Riêng: apatít, séc
păng tin
|
2
|
|
4
|
Than:
|
|
|
|
- Than an tra xít
hầm lò
|
1
|
|
|
- Than an tra xít
lộ thiên
|
2
|
|
|
- Than nâu, than
mỡ
|
3
|
|
|
- Than khác
|
2
|
|
5
|
Đá quý:
|
|
|
|
a. Kim cương, ru
bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen
|
8
|
|
|
b. A dit, rôđôlit,
pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể (màu tím xanh, vàng lục, da
cam), crizôlit, pan quý (màu trắng, đỏ lửa), fenpat, birusa, nêfrit
|
5
|
|
|
c. Các loại đá quý
khác
|
3
|
|
6
|
Các loại khoáng
sản không kim loại khác
|
2
|
|
III
|
Dầu mỏ (1)
|
|
|
IV
|
Khí đốt (2)
|
|
|
V
|
Sản phẩm rừng tự
nhiên
|
|
|
1
|
Gỗ tròn các loại:
|
|
|
|
- Nhóm I
|
40
|
|
|
- Nhóm II
|
35
|
|
|
- Nhóm III, IV
|
25
|
|
|
- Nhóm V, VI, VII,
VIII
|
15
|
|
2
|
Gỗ trụ mỏ
|
15
|
|
3
|
Gỗ làm nguyên liệu
sản xuất giấy (bồ đề, thông mỡ...)
|
20
|
|
4
|
Gỗ cột buồm, gỗ
cọc đáy
|
20
|
|
5
|
Gỗ tẩm, gỗ đước
|
25
|
|
6
|
Cành, ngọn, củi
|
5
|
|
7
|
Tre, nứa, giang,
mai, vầu, lồ ô,...
|
10
|
|
8
|
Dược liệu:
|
|
|
|
- Trầm hương, ba
kích, kỳ nam
|
25
|
|
|
- Hồi, quế, sa
nhân, thảo quả
|
10
|
|
|
- Các loại dược
liệu khác
|
5
|
|
9
|
Các loại sản phẩm
rừng tự nhiên khác.
|
|
|
|
- Chim, thú rừng
(loại được phép khai thác)
|
20
|
|
|
- Sản phẩm rừng tự
nhiên khác
|
5
|
|
VI
|
Thuỷ sản tự nhiên
|
|
|
|
- Ngọc trai, bào
ngư, hải sâm
|
10
|
|
|
- Tôm, cá, mực và
các loại thuỷ sản khác
|
2
|
|
VII
|
Nước khoáng, nước
thiên nhiên (bao gồm cả nước nóng thiên nhiên)
|
|
|
1
|
Nước khoáng thiên
nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp.
|
4
|
|
2
|
Nước thiên nhiên
dùng sản xuất thuỷ điện.
|
2
|
|
3
|
Nước khoáng thiên
nhiên, nước thiên nhiên khai thác phục vụ các ngành sản xuất, dịch vụ (ngoài
quy định tại điểm 1 và điểm 2).
|
|
|
|
a. Sử dụng làm
nguyên liệu chính hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phẩm,
dịch vụ.
|
3
|
|
|
b. Sử dụng chung
phục vụ sản xuất, dịch vụ (vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi, làm nước
đá, trừ sản xuất nước đá tinh lọc)
|
1
|
|
|
c. Nước thiên
nhiên, dùng sản xuất nước sạch, dùng phục vụ các ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước thiên nhiên khai thác từ giếng đào,
giếng khoan phục vụ sinh hoạt.
|
0
|
|
4
|
Nước khoáng thiên
nhiên, nước thiên nhiên, khai thác dùng vào các mục đích khác ngoài quy định
tại điểm 1, 2 và 3
|
0
|
|
VIII
|
Tài nguyên khác
|
|
|
|
- Yến sào
|
20
|
|
|
- Tài nguyên khác
|
10
|
Tổng cục Thuế - ...
--------------------------------------------------------------------------------
Thông tin chi tiết Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn
:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
LUẬT SUNLAW (SUN LAW FIRM)
Địa chỉ: Số 47, Phố Chính Kinh, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội.
Tel: 04-39916057 Fax: 04-39916058
SỐ ĐIỆN THOẠI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ: 0986 11 66 05 & 043- 9916057
Email: contact@sunlaw.com.vn & guicauhoitructuyen@sunlaw.com.vn
Website: www.sunlaw.com.vn &
www.lawdata.com.vn
--------------------------------------------------------------------------------