Hướng dẫn kê khai nộp phí, lệ phí
Bao gồm các loại phí, lệ phí được quy định tại Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí.
I
. CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN CẦN BIẾT ĐỂ KÊ KHAI THU NỘP PHÍ, LỆ PHÍ:
1.
Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
2.
Pháp lệnh của Uỷ ban thường vụ Quốc hội số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8
năm 2001 về Phí và lệ phí.
3.
Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật quản lý thuế.
4.
Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi
phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
5.
Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành pháp lệnh phí và lệ phí.
6.
Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
7.
Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí.
8.
Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện
các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
90.
Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
10.
Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số
106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
11. Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số
85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật quản lý thuế.
12.Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
II . CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
1. Đối tượng chịu phí:
Bao gồm các loại phí, lệ phí được quy định
tại Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP
ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
pháp lệnh phí và lệ phí.
2. Mẫu tờ khai:
Tờ khai phí, lệ phí theo mẫu số 01/PHLP,
Tờ khai quyết toán phí, lệ phí năm theo mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông
tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
3.
Hồ sơ khai phí, lệ phí :
Hồ sơ khai phí, lệ
phí thuộc Ngân sách Nhà nước theo tháng là Tờ khai thu nộp phí, lệ phí theo mẫu
số 01/PHLP.
Hồ sơ khai quyết toán phí, lệ phí thuộc
Ngân sách Nhà nước năm là Tờ khai quyết toán phí, lệ phí năm theo mẫu số
02/PHLP.
4. Tờ khai hợp lệ: Tờ khai gửi đến cơ quan thuế
được coi là hợp lệ khi:
- Tờ khai được lập đúng mẫu quy định.
- Có ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa
chỉ, mã số thuế, số điện thoại... của Người kê khai phí, lệ phí.
- Được người đại diện theo pháp luật của
Người kê khai phí, lệ phí ký tên và đóng dấu vào cuối của tờ khai.
5. Thời hạn kê khai, nộp hồ sơ kê khai:
- Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp
theo tháng phát sinh nghĩa vụ phí, lệ phí đối với hồ sơ khai phí, lệ phí thuộc
ngân sách nhà nước theo tháng.
- Chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc
năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán phí, lệ phí năm.
6.
Trách nhiệm pháp lý của Người khai phí, lệ phí đối với việc kê khai
Người khai phí, lệ phí chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc lập tờ khai phí, lệ phí.
Trường hợp cơ quan thuế qua công tác kiểm tra, thanh tra phát hiện các số liệu
trên tờ khai là không trung thực, không chính xác, Người khai phí, lệ phí sẽ bị
xử phạt theo quy định của pháp luật.
III . HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI.
1. Nguyên tắc chung.
Người khai phí, lệ phí phải ghi đầy đủ các
thông tin của kỳ kê khai phí, lệ phí (tháng) và các thông tin đã đăng ký thuế
với cơ quan thuế theo hướng dẫn sau.
- [01] Kỳ tính thuế : kê khai cho kỳ kê
khai nào (tháng, năm)
- [02] Người nộp thuế: Người khai phí, lệ
phí phải ghi chính xác tên như tên đã đăng ký trong tờ khai đăng ký thuế.
- [03] Mã số thuế: Ghi mã số thuế được cơ
quan thuế cấp khi đăng ký nộp thuế.
- [04],[05],[06] Địa chỉ, Quận/Huyện,
Tỉnh/Thành phố: Ghi rõ số nhà, tổ, đường phố, Quận/Huyện, tỉnh/Thành phố theo
địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế.
- [07],[08],[09] Điện thoại, Fax, Email:
Ghi số điện thoại, Fax, Email của Người khai phí, lệ phí để cơ quan thuế có thể
liên lạc khi cần thiết.
Nếu có sự thay đổi các thông tin từ mã số
[01] đến mã số [09], Người lhia phí, lệ phí phải thực hiện đăng ký bổ sung với
cơ quan thuế theo quy định hiện hành và kê khai theo các thông tin đã đăng ký
bổ sung với cơ quan thuế.
2. Tờ khai thu nộp phí, lệ phí:
* (Mẫu số 01/PHLP)
Cột số (2): Tên loại phí, lệ phí
Người nộp phí, lệ phí ghi từng loại phí, lệ phí thu nộp vào cột này, mỗi
loại phí, lệ phí được kê vào một dòng của tờ khai.
Cột số (3): Mục thu
Được căn cứ theo từng loại phí, lệ phí theo quy định trong hệ thống Mục lục
ngân sách nhà nước.
Cột số (4): Tiểu mục thu
Số liệu ghi vào cột này là tiểu mục chi tiết của từng loại mục thu.
Cột số (5): Số tiền phí, lệ phí thu được
Số liệu ghi vào cột này được căn cứ vào số tiền thu được của từng loại phí,
lệ phí.
Cột số (6): Tỷ lệ trích sử dụng theo chế độ (%)
Số liệu ghi vào cột này tỷ lệ (%) trích sử dụng mà nhà nước quy định đối
với từng loại phí, lệ phí
Cột số (7): Số tiền phí, lệ phí trích sử dụng theo chế độ
Số liệu ghi vào cột này là số tiền phí, lệ phí được trích lại để sử dụng
theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí, lệ phí.
Cột số (8): Số tiền phí, lệ phí phải nộp NSNN
Số liệu ghi vào cột này được xác định đối với từng loại phí, lệ phí sau khi
trừ đi phần trích lại để đơn vị sử dụng và quy định như sau:
|
Số tiền phí, lệ phí phải nộp NSNN
|
=
|
Số tiền phí, lệ phí thu được
|
-
|
Số tiền phí, lệ phí trích sử dụng theo chế độ
|
* Mẫu số 02/PHLP cách kê khai như mẫu 01/PHLP nhưng số liệu ghi vào các cột
số (5), (6), (7) là số thực tế phát sinh trong năm./.
IV. HƯỠNG DẪN NỘP PHÍ, LỆ PHÍ:
1. Thời
hạn nộp phí, lệ phí:
Người nộp phí, lệ phí có nghĩa vụ nộp phí,
lệ phí đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước.
Trường hợp người nộp phí, lệ phí tính phí,
lệ phí, thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai
phí, lệ phí.
2. Nơi nộp phí, lệ phí:
Người nộp phí, lệ phí nộp tại một trong
các điểm sau:
- Tại Kho bạc Nhà nước;
- Tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai phí, lệ phí;
- Thông qua tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu phí, lệ phí;
- Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ
theo quy định của pháp luật.
Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức được uỷ nhiệm thu có trách nhiệm bố
trí địa điểm, phương tiện, cán bộ thu tiền thuế, bảo đảm cho người nộp thuế nộp
tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước thuận lợi và kịp thời.
3. Xác định ngày nộp phí, lệ phí:
Ngày đã nộp phí, lệ phí là ngày:
- Kho bạc Nhà nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên Giấy nộp tiền
vào Ngân sách Nhà nư���c bằng chuyển khoản trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển
khoản.
- Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu
thuế xác nhận việc thu tiền trên chứng từ thu thuế bằng tiền mặt.
4. Thủ tục nộp phí, lệ phí:
Người nộp phí, lệ phí có thể nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc chuyển
khoản, cơ quan thuế cấp chứng từ và hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền vào
Ngân sách Nhà nước cho người nộp phí, lệ phí đối với từng hình thức nộp tiền
mặt hoặc chuyển khoản. Người nộp phí, lệ phí phải ghi đầy đủ, chi tiết các
thông tin trên chứng từ nộp tiền phí, lệ phí do Bộ Tài chính quy định.
5. Mục lục ngân sách:
Số tiền phí, lệ phí nộp vào Kho bạc nhà nước được hạch toán vào chương,
loại, khoản, mục, tiểu mục theo quy định trong Hệ thống mục lục NSNN.
6. Cách ghi giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà
nước:
6.1 Giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt (mẫu số C1-02/NS):
a) Dòng số CMND : Bỏ trống không ghi .
b) Dòng Đối tượng nộp tiền ; địa chỉ : Ghi đầy đủ tên, địa chỉ, mã số (nếu có)
của đối tượng đi nộp tiền
c) Dòng Đối tượng nộp thuế :Ghi đầy đủ tên, mã số thuế của Người
nộp thuế.
d) Dòng Nộp NSNN tại KBNN…, tỉnh, thành phố…:
Ghi rõ tên KBNN và tên tỉnh, thành phố nơi Người nộp thuế nộp tiền thuế vào
NSNN
e) Dòng Cơ quan quản lý thu: Ghi tên Cơ
quan thu trực tiếp quản lý người nộp thuế.
f) Dòng “Theo thông báo thu (hoặc tờ khai thuế) về
…tháng…năm… »:Ghi rõ Tờ khai thu nộp phí, lệ phí tháng nào.
g) Phần “nội dung các khoản nộp ngân sách”: Ghi chi tiết theo từng loại phí, lệ
phí.
h) Chương, Loại, Khoản, Mục, tiểu mục : Ghi theo chương , loại , khoản,
mục , tiểu mục tương ứng của Người nộp thuế quy định tại Hệ thống mực lục ngân
sách nhà nước .
i) kỳ thuế : ghi rõ nộp cho tháng
nào
k) Số tiền thuế : Ghi theo số tiền trên tờ khai người nộp thuế tự
khai.
6.2
Giấy nộp
tiền vào NSNN bằng chuyển khoản (mẫu số C1-03/NS):
a) Các mục ‘ Đối tượng nộp tiền’, ‘Số
CMND)’ ; ‘Địa chỉ’ ; ‘Đối tượng nộp thuế’ ; ‘ Mã số thuế’ ghi
giống như giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt.
b) Dòng “Đề nghị Ngân hàng (KBNN)… trích TK
số…”: Ghi rõ tên Ngân hàng hoặc KBNN phục vụ đối tượng nộp, số tài khoản
của đối tượng nộp.
c) Dòng “Để nộp vào NSNN, tài khoản số… của
KBNN…”: Ghi rõ số tài khoản thu NSNN (TK 741) của KBNN...
d) Dòng “Tại Ngân hàng (KBNN)…”: Ghi rõ tên
KBNN nơi thực hiện thu NSNN.
e) Phần “nội dung các khoản nộp ngân sách”: Ghi rõ nội dung nộp phí, lệ phí.
f) Chương, Loại, Khoản, Mục, tiểu mục : Ghi như giấy nộp tiền bằng tiền
mặt.
g) Số tiền thuế : Ghi theo số tiền trên tờ khai thu nộp phí, lệ
phí.
V. Các hình thức xử phạt của cơ quan thuế đối với các trường hợp vi phạm
pháp luật về phí, lệ phí của Người nộp phí, lệ phí:
1. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi
vi phạm quy định về đăng ký, kê khai việc thu, nộp phí, lệ phí:
-
Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu (nộp chậm so với thời hạn từ 5
ngày đến 20 ngày làm việc)
-
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đăng ký, kê khai
với cơ quan quản lý nhà nước chậm so với thời hạn quy định từ 5 ngày đến trên
20 ngày làm việc. Nếu có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt từ
100.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
-
Phạt tiền 750.000 đồng đối với hành vi khai không đúng, khai không đủ các khoản
mục quy định trong các tờ khai hay trong tài liệu kế toán để cung cấp cho cơ
quan quản lý nhà nước. Nếu có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt từ
500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
-
Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân có hành vi không đăng ký, kê khai
thu, nộp phí, lệ phí với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định còn bị xử phạt
bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của
pháp luật; tịch thu tang vật, phương tiện đã được sử dụng để vi phạm hành chính
theo quy định của khoản 2, Điều 8 Nghị định 106/2003/NĐ-CP.
-
Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung, cá nhân, tổ chức có hành vi
đăng ký, kê khai chậm trên 20 ngày làm việc hoặc kê khai không đúng, không đủ
các khoản mục quy định trên tờ khai còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
quy định tại điểm c khoản 3 điều 8 Nghị định 106/2003/NĐ-CP.
2. Xử phạt đối với hành vi vi phạm chế độ cung cấp
thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ phí, lệ phí nhưng không thuộc trường
hợp xác định là khai thiếu phí, lệ phí, trốn phí, lệ phí, gian lận về phí, lệ
phí thì tuỳ theo hành vi, mức độ vi phạm mà bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền
từ 550.000 đồng đến 1.100.000 đồng.
4. Mức xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền phí,
lệ phí là 0,05% số tiền chậm nộp trên mỗi ngày chậm nộp.
5. Mức xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến
thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp là 10% tính trên số tiền phí, lệ phí khai
thiếu.
6. Mức xử phạt đối với hành vi trốn phí, lệ phí,
gian lận phí, lệ phí: Người nộp thuế có hành vi trốn phí, lệ phí, gian lận phí
thì phải nộp đủ số tiền phí, lệ phí trốn, số tiền phí, lệ phí gian lận, ngoài
ra tuỳ theo hành vi vi phạm còn bị phạt từ 1 đến 3 lần tính trên số tiền phí,
lệ phí trốn, số tiền phí, lệ phí gian lận.
Để biết các mức phạt cụ thể, Người nộp
thuế có thể tham khảo thêm Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính
phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết
định hành chính thuế và Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Nghị định số
106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày
04/02/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của
Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực phí, lệ phí./.
(Xem Mẫu số: 01/PHLP;
02/PHLP Ban hành kèm theo Thông tư số 60/TT-BTC ngày 14/07/2007
của Bộ Tài chính_trong phần Tải xuống)