Hướng dẫn khai thuế, nộp Lệ phí trước bạ
Đối tượng chịu lệ phí trước bạ: Nhà, đất; Nhà, gồm: nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu và các công trình kiến trúc khác.
I . VĂN BẢN PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH.
1. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006.
2. Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày
21/12/1999 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ.
3. Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày
12/5/2003 của Chính phủ v/v sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
4. Nghị
định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật quản lý thuế.
5. Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày
07/6/2007 của Chính phủ quy định về việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế và
cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
6. Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày
26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về
lệ phí trước bạ.
7. Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày
8/01/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC
ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật
về lệ phí trước bạ.
8. Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý
thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế.
9. Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
II . QUY ĐỊNH
CHUNG
1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
1.1 Nhà, đất:
a) Nhà, gồm: nhà ở, nhà
làm việc, nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu và các công trình kiến trúc
khác.
b) Đất là tất cả các loại
đất quy định tại Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Đất đai 2003 đã thuộc quyền quản lý sử
dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đã xây dựng công trình
hay chưa xây dựng công trình), bao gồm: đất nông nghiệp (đất sản xuất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông
nghiệp khác); đất phi nông nghiệp (đất ở, đất chuyên dùng, đất phi nông nghiệp
khác).
1.2 Phương tiện vận tải, gồm: phương
tiện vận tải cơ giới đường bộ, phương tiện vận tải cơ giới đường thuỷ (sông,
biển, đầm, hồ...), phương tiện đánh bắt và vận chuyển thuỷ sản, cụ thể:
a) Tàu thuỷ, kể cả sà lan,
ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, vỏ hoặc tổng thành máy tàu thuỷ.
b) Thuyền gắn máy (trừ thuyền không gắn máy
loại không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật).
c) Ô tô là tất cả các phương tiện vận tải
cơ giới đường bộ có từ 4 bánh trở lên, kể cả: rơ moóc và sơ mi rơ moóc; xe tải
chở cần cẩu; xe chở bê tông; xe chở xăng dầu; xe gắn các thiết bị ra đa, máy đo
tần số, thiết bị truyền hình; khung hoặc tổng thành máy ô tô thay thế
phải đăng ký lại quyền sở hữu tài sản. Trừ các máy, thiết bị không phải là
phương tiện vận tải, như: xe lu, cần cẩu (kể cả xe cần cẩu tự hành chỉ chuyên
dùng để cẩu), máy xúc, máy ủi, xe máy nông lâm nghiệp (máy cày, máy bừa, máy
xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa, máy kéo...), xe tăng, xe xích, xe bọc thép
và các máy, các thiết bị khác không phải là phương tiện vận tải.
d) Xe máy, gồm: xe mô tô
hai bánh, mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy (kể cả xe
lam), khung hoặc tổng thành máy xe máy.
Vỏ, khung (gọi chung là
khung), tổng thành máy phải chịu lệ phí trước bạ nêu tại điểm a, c, d khoản này
là các khung, tổng thành máy thay thế có số khung, số máy khác với số khung, số
máy của tài sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận sở
hữu, sử dụng. Trường hợp sửa chữa khung, máy hoặc chỉ thay blok máy thì không
phải chịu lệ phí trước bạ.
1.3 Súng săn, súng thể
thao.
2. Đối tượng nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân Việt Nam
và tổ chức, cá nhân nước ngoài, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
hoạt động theo Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, có các
tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại mục 1 phần này, phải nộp
lệ phí trước bạ trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền (trừ các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ).
Trường hợp điều ước quốc
tế mà Việt Nam
ký kết, tham gia hoặc thoả thuận có quy định khác thì thực hiện theo quy định
của điều ước quốc tế đó.
3. Mẫu tờ
khai:
Mẫu
01/LPTB; Mẫu 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/ TT-BTC ngày
14/6/2007 của Bộ Tài chính.
4. Hồ sơ kê
khai
4.1 Khai lệ phí
trước bạ nhà, đất
- Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu 01/LPTB).
- Giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc
hợp pháp.
- Giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài
sản) thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước
bạ (nếu có).
4.2 Khai lệ phí trước bạ tàu thuyền,
ôtô, xe máy, súng săn, súng thể thao (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận
tải thủy nội địa có trọng tải dưới 50 tấn hoặc dưới 20 ghế hành khách thiếu hồ
sơ gốc).
- Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu 02/LPTB).
- Giấy tờ xác minh tài sản có nguồn gốc
hợp pháp.
- Hoá đơn mua tài sản hợp pháp; hoặc hoá đơn bán
hàng tịch thu; hoặc quyết định chuyển giao, chuyển nhượng, thanh lý tài sản;
hoặc giấy tờ chuyển giao tài sản được ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận
tài sản có xác nhận của Công chứng nhà nước hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
(đối với trường hợp chuyển giao tài sản giữa các cá nhân, thể nhân không hoạt
động sản xuất, kinh doanh).
- Giấy tờ chứng minh tài
sản (hoặc chủ tài sản) thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được
miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
4.3 Khai lệ phí trước
bạ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa có trọng tải dưới
50 tấn hoặc dưới 20 ghế hành khách, nếu thiếu hồ sơ gốc thì phải có:
- Tờ khai lệ phí trước bạ.
- Đơn đề nghị nộp lệ phí trước bạ, ghi rõ tàu
thuyền thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thủ trưởng đơn vị ký
tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu (đối với tổ chức) hoặc người làm đơn ký tên, ghi
rõ họ tên và có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi đăng ký
hộ khẩu thường trú (đối với hộ gia đình, cá nhân).
- Phiếu báo hoặc xác nhận của cơ quan có
thẩm quyền về việc tàu thuyền thuộc đối tượng được đăng ký sở hữu (nhằm bảo đảm
quyền lợi cho người nộp lệ phí trước bạ trong trường hợp đã nộp lệ phí trước bạ
mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền
sở hữu, sử dụng).
* Trường hợp chủ tài sản không trực tiếp kê khai lệ
phí trước bạ mà uỷ quyền cho người khác kê khai, nộp thay thì người được uỷ
quyền còn phải xuất trình:
- Giấy ủy quyền nộp thay lệ phí trước bạ của chủ
tài sản, ghi rõ: tên và địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người được ủy quyền
(đối với cá nhân); hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức ủy quyền (đối với tổ chức).
- Chứng minh nhân dân của người được uỷ
quyền kê khai, nộp thay lệ phí trước bạ.
5. Tờ khai hợp lệ:
Tờ khai gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi:
- Tờ khai được lập đúng mẫu quy định.
- Có ghi đầy đủ các thông tin về
tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại... của người kê khai (chủ tài sản).
- Được người đại
diện theo pháp luật của Người kê khai (chủ tài sản) ký tên và đóng dấu (nếu chủ
tài sản là tổ chức) vào cuối của tờ khai.
6. Nơi nộp tờ
khai:
- Hồ sơ khai lệ phí trước
bạ nhà đất được nộp cho chi cục thuế địa phương nơi có nhà, đất; Trường hợp nộp
hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà đất theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện
theo quy định về cơ chế một cửa liên thông đó.
- Hồ sơ khai lệ phí
trước bạ của tài sản khác nộp tại chi cục thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở
hữu, sử dụng.
7. Thời hạn kê
khai:
Chậm nhất là 10 ngày kể
từ ngày làm giấy tờ chuyển giao tài sản giữa hai bên hoặc ngày ký xác nhận
"hồ sơ tài sản hợp pháp" của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8.
Trách nhiệm pháp lý của người nộp thuế đối với việc kê khai
Người nộp thuế chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc lập tờ khai lệ phí
trước bạ. Trường hợp cơ quan thuế qua công tác kiểm tra, thanh tra phát hiện
các số liệu trên tờ khai là không trung thực, không chính xác, Người nộp thuế
sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
III . HƯỚNG DẪN
LẬP TỜ KHAI.
1. Nguyên tắc
chung.
Người khai lệ phí trước bạ phải ghi đầy
đủ các thông tin cơ bản vào các mã số từ [01] đến [08] của tờ khai như
sau:
- Người nộp thuế: Ghi rõ họ tên
người đứng tên chủ sở hữu tài sản khai lệ phí trước bạ; Trường hợp là cơ sở
kinh doanh thì phải ghi chính xác tên như trong tờ khai đăng ký thuế, không sử
dụng tên viết tắt hay tên thương mại.
- Mã số thuế: Ghi mã số thuế được
cơ quan thuế cấp khi đăng ký nộp thuế (nếu có).
- Địa chỉ: Ghi đúng theo
địa chỉ của người nộp thuế.
- Số điện thoại, số
Fax và địa chỉ E-mail của người nộp thuế để cơ quan thuế có thể liên lạc
khi cần thiết.
2. Tờ khai Lệ phí
trước bạ nhà đất:
a) Đất:
+ Địa chỉ thửa đất: Ghi rõ địa chỉ thửa đất thuộc: Tổ(đội), thôn(xóm),
quận( huyện), tỉnh(thành phố).
+ Vị trí: Nêu vị trí là đất mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm.
+ Mục đích sử dụng đất: đất nông nghiệp (đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp) hay đất phi nông nghiệp (đất ở, đất chuyên dùng...).
+ Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc
quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
+ Nguồn gốc nhà đất là: Nêu rõ đất được Nhà nước giao, cho thuê hay đất
nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế hoặc nhận tặng, cho);
+ Giá trị đất thực tế chuyển giao ( nếu có): Ghi theo giá trị trên hợp đồng
chuyển nhượng. Trường hợp nhận thừa kế, tặng, cho thì bỏ trống mục này.
b) Nhà:
+ Cấp nhà, hạng nhà: Do Uỷ ban nhân tỉnh quy định
áp dụng tại thời điểm trước bạ
Ví dụ: Nhà cấp I: (cao 20-29 tầng hoặc tổng DT sàn:
10.000 đến 15.000m2),
Cấp II (cao 9-19 tầng hoặc tổng DT
sàn: 5.000 đến 10.000m2),
Cấp III (cao 4-8 tầng hoặc tổng DT sàn: 1.000 đến 5.000m2)
Cấp IV(cao dưới 3 tầng hoặc tổng DT sàn: < 1.000m2).
(Theo phụ lục 01
Nghị định số 209/2004/ND-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ)
+ Diện
tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích
công trình phụ kèm theo) của một căn hộ (đối với nhà chung cư) hoặc một toà nhà
thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
+ Nguồn gốc nhà: Nêu rõ là nhà tự xây dựng (nêu năm bắt đầu sử dụng nhà hay
năm hoàn công), hay nhà mua, thừa kế, cho tặng (nêu thời điểm làm giấy tờ
chuyển giao nhà).
+ Giá trị nhà (gọi chung là giá trị nhà trước bạ) là giá trị nhà thực tế
chuyển nhượng trên thị trường tại thời điểm trước bạ, tính bằng đồng VN. Trường
hợp không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị thực
tế chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường thì áp dụng giá nhà tính lệ phí trước
bạ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm trước bạ như sau:
|
Giá trị
nhà tính lệ phí trước bạ
|
=
|
Diện tích
nhà chịu lệ phí trước bạ
|
x
|
Giá một
(01) mét vuông (m2) nhà
|
x
|
Tỷ lệ (%)
chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
|
- Trị giá nhà, đất thực tế nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho
( đồng):
- Tài sản thuộc diện không phải nộp LPTB ( lý do): Nếu là tài sản
không thuộc diện nộp LPTB thì phải có giấy tờ chứng minh tài sản hay chủ tài sản
thuộc đối tượng không phải nôp LPTB hoặc được miễn LPTB theo quy định tại mục
III, phần I Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005.
- Các giấy tờ có liên quan: Liệt kê tất cả
các giấy tờ có liên quan kèm theo.
3. Tờ khai Lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô
tô, xe máy, tàu, thuyền, súng săn, súng thể thao)
- Đặc điểm của
tài sản: Căn cứ vào hoá đơn mua tài sản, quyết định chuyển giao, chuyển nhượng
thanh lý tài sản, hoặc giấy tờ chuyển giao tài sản được ký kết giữa bên giao
tài sản và bên nhận tài sản, phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng để ghi thông
tin vào các mục:loại tài sản, tên hiệu tài sản, nước sản xuất, năm sản xuất,
dung tích xi lanh, trọng tải,...
- Trị giá tài sản ( gọi chung là giá trị tài sản trước bạ): là giá trị tài
sản thực tế chuyển nhượng trên thị trường trong nước tại thời điểm trước bạ.
- Nguồn gốc tài sản: Căn cứ vào Giấy tờ xác minh tài sản có nguồn gốc hợp
pháp, như: Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu có xác nhận của hải quan cửa khẩu
(đối với tài sản trực tiếp nhập khẩu); hoá đơn mua tài sản, giấy tờ chuyển
giao, chuyển nhượng tài sản (đối với tài sản mua trong nước); hoặc giấy chứng
nhận đăng ký tài sản do người giao tài sản bàn giao cho người nhận tài sản (đối
với tài sản đã đăng ký quyền sở hữu).
- Tài sản thuộc diện không phải nộp LPTB ( lý do): Nếu là tài sản không
thuộc diện nộp LPTB thì phải có giấy tờ chứng minh tài sản hay chủ tài sản
thuộc đối tượng không phải nôp LPTB hoặc được miễn LPTB theo quy định tại mục
III, phần I Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005.
- Các giấy tờ có liên
quan: Liệt kê tất cả các giấy tờ có liên quan kèm theo.
IV . HƯỚNG DẪN NỘP
LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ.
1. Thời hạn nộp:
Chậm nhất là 30 ngày kể
từ ngày người nộp thuế nhận được Thông báo nộp tiền (mẫu 01-1/LPTB).
2. Nơi nộp:
Kho bạc Nhà nước hoặc Chi
cục thuế địa phương (đối với địa phương chưa tổ chức thu lệ phí trước bạ qua
Kho bạc Nhà nước).
3. Cách xác định ngày đã nộp lệ phí trước bạ:
Ngày đã nộp lệ phí trước bạ được xác định là ngày:
1. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng
xác nhận trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản trong
trường hợp nộp lệ phí trước bạ bằng chuyển khoản.
2. Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá
nhân được uỷ nhiệm thu thuế xác nhận việc thu tiền trên chứng từ thu lệ phí
trước bạ bằng tiền mặt.
4. Thủ tục nộp:
- Người nộp thuế có thể nộp lệ phí trước bạ bằng tiền mặt hoặc chuyển
khoản.
- Cơ quan thuế cấp chứng từ và hướng dẫn cách lập
chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước cho người nộp thuế đối với từng hình
thức nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản. Người nộp thuế phải ghi đầy đủ, chi tiết
các thông tin trên chứng từ nộp tiền lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính quy định.
5. Cách ghi giấy nộp tiền vào
NSNN
5.1 Giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt (mẫu số C1-02/NS):
a) Dòng số CMND : Bỏ trống không ghi .
b) Dòng Đối tượng nộp tiền ; địa chỉ : Ghi đầy đủ tên, địa chỉ của đối tượng đi nộp tiền.
c) Dòng Đối tượng nộp thuế, Mã số thuế :Ghi đầy đủ tên, mã số thuế (nếu có) của chủ
sở hữu tài sản.
d) Dòng Nộp NSNN tại KBNN…, tỉnh, thành phố…: Ghi rõ tên KBNN và
tên tỉnh, thành phố nơi đối tượng nộp thuế nộp tiền lệ phí trước bạ vào NSNN.
e) Dòng Cơ quan quản lý thu: Ghi rõ tên Chi cục thuế địa phương
nơi có nhà, đất hoặc Chi cục thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng
đối với tài sản khác.
f) Dòng “Theo thông báo thu (hoặc tờ khai thuế) về: Ghi rõ tên, số thông báo nộp lệ phí trước
bạ của cơ quan Thuế;
g) Phần “nội dung các khoản nộp ngân sách”: Ghi rõ nội dung nộp lệ phí trước bạ.
h) Chương, Loại, Khoản, Mục, tiểu mục : Ghi như trong thông báo nộp lệ phí trước
bạ.
i) Số tiền thuế : Ghi theo số tiền trên thông báo thu lệ phí trước
bạ.
5.2 Giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản (mẫu
số C1-03/NS):
a) Các mục ‘ Đối tượng nộp tiền’, ‘Số CMND)’ ; ‘Địa chỉ’ ;
‘Đối tượng nộp thuế’ ; ‘ Mã số thuế’ ghi giống như giấy nộp tiền vào NSNN
bằng tiền mặt.
b) Dòng “Đề nghị Ngân hàng (KBNN)… trích TK số…”: Ghi rõ tên Ngân
hàng hoặc KBNN phục vụ đối tượng nộp, số tài khoản của đối tượng nộp.
c) Dòng “Để nộp vào NSNN, tài khoản số… của KBNN…”:
Ghi rõ số tài khoản thu NSNN (TK 741) của KBNN...
d) Dòng “Tại Ngân hàng (KBNN)…”: Ghi rõ tên KBNN nơi thực hiện thu
NSNN.
e) Phần “nội dung các khoản nộp ngân sách”: Ghi rõ nội dung nộp lệ phí trước bạ.
f) Chương, Loại, Khoản, Mục, tiểu mục : Ghi như trong thông báo nộp lệ phí trước
bạ.
g) Số tiền thuế : Ghi theo số tiền trên thông báo thu lệ phí trước bạ.
V . CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT
1. Xử phạt chậm nộp tờ khai
thuế
1. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi
vi phạm quy định về kê khai việc nộp phí, lệ phí:
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu (nộp chậm so với thời hạn từ 5
ngày đến 20 ngày làm việc)
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi kê khai với cơ
quan quản lý nhà nước chậm so với thời hạn quy định từ 5 ngày đến trên 20 ngày
làm việc.
- Phạt tiền 750.000 đồng đối với hành vi khai không đúng, khai không đủ các
khoản mục quy định trong các tờ khai hay trong tài liệu kế toán để cung cấp cho
cơ quan quản lý nhà nước.
2. Mức xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế là 0,05% số tiền chậm nộp
trên mỗi ngày chậm nộp.
3. Mức xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền lệ phí trước
bạ phải nộp là 10% tính trên số tiền khai thiếu.
Để biết các mức phạt cụ thể, Người nộp
thuế có thể tham khảo thêm Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính
phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết
định hành chính thuế và Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Nghị định số
106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày
04/02/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của
Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực phí, lệ phí.
(Xem Bảng biểu
trong phần Tải xuống và phần Bảng biểu trong Thông tư 60)
NGUỒN TỔNG CỤC THUẾ
(SUNLAW FIRM: Bài
viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và
chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ
có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại
thời điểm hiện tại vì vậy Quý khách khi
đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp
dụng vào thực tế.)
--------------------------------------------------------------------------------
Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật, Hãy liên hệ trực tiếp với Chúng tôi:
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ (24h/7):19006816
Gửi câu hỏi trực tiếp qua Email: contact@sunlaw.com.vn
Tham khảo thông tin pháp lý website : http://www.sunlaw.com.vn
Copyright © SUNLAW FIRM 2009
--------------------------------------------------------------------------------