Hướng dẫn khai thuế, nộp Phí xăng dầu
Đối tượng nộp phí xăng dầu là các tổ chức, cá nhân nhập khẩu (kể các nhập khẩu uỷ thác), sản xuất, chế biến các loại xăng dầu quy định tại điểm 1 mục này xuất, bán xăng dầu tại Việt Nam
I . CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT CÓ
LIÊN QUAN CẦN BIẾT ĐỂ KÊ KHAI PHÍ XĂNG DẦU:
1. Luật quản lý thuế số
78/2006/QH11 ngày 29/11/2006
2. Pháp lệnh của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 về Phí và lệ phí.
3. Nghị định số 85/2007/NĐ-CP
ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
quản lý thuế.
4. Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ
quy định về xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành
chính thuế.
5. Nghị định số 57/2002/NĐ-CP
ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ
phí.
6. Nghị định số 106/2003/NĐ-CP
ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực phí, lệ phí.
7. Nghị định số 24/2006/NĐ-CP
ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh
phí và lệ phí.
8. Nghị định số 78/2000/NĐ-CP
ngày 26/12/2000 của Chính phủ về phí xăng dầu.
9. Thông tư số 60/2007/TT-BTC
ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý
thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế.
10. Thông tư
số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi
phạm pháp luật về thuế.
11. Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về
việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
12. Thông tư số 45/2006/TT-BTC
ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC
ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về
phí và lệ phí.
13. Thông tư số 63/2002/TT-BTC
ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về
phí và lệ phí.
14. Thông tư số 70/2002/TT-BTC ngày 19/8/2002 của Bộ tài
chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2001/TT-BTC ngày 17/1/2001 của
Bộ Tài chính về phí xăng dầu
15. Thông tư số 06/2001/TT-BTC
ngày 17/01/2001 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện nghị định số 78/2000/NĐ-CP
ngày 26/12/2000 của Chính phủ về phí xăng dầu.
16. Thông tư số 63/2001/TT-BTC ngày 9/8/2001 của Bộ Tài chính
bổ sung, sửa đổi Thông tư số 06/2001/TT-BTC ngày 17/1/2001 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiên Nghị định số 78/2000/NĐ-CP ngày 26/12/2000 của Chính phủ về
phí xăng dầu
II . QUY ĐỊNH CHUNG
1. Đối tượng áp dụng:
1.1 Đối tượng chịu phí xăng dầu:
Đối tượng chịu phí xăng dầu là: xăng, dầu, mỡ nhờn (gọi
chung là xăng dầu) xuất, bán tại Việt Nam.
1.2 Đối tượng không chịu phí xăng dầu:
Xăng dầu xuất khẩu, bao gồm xuất ra nước ngoài, xuất vào
khu chế xuất và doanh nghiệp chế xuất; xăng dầu tạm nhập - tái xuất; xăng dầu
tạm xuất - tái nhập.
2. Đối tượng nộp phí xăng dầu:
Đối tượng nộp phí xăng dầu là các tổ chức, cá nhân nhập
khẩu (kể các nhập khẩu uỷ thác), sản xuất, chế biến các loại xăng dầu quy định
tại điểm 1 mục này xuất, bán xăng dầu tại Việt Nam, bao gồm:
a) Tổ chức trực tiếp nhập khẩu xăng dầu.
b) Tổ chức nhận uỷ thác nhập khẩu xăng dầu, không phân
biệt hình thức nhận uỷ thác nhập khẩu và xuất giao trả hàng cho tổ chức đi uỷ
thác hay nhận uỷ thác nhập khẩu đồng thời nhận uỷ thác xuất, bán đều là đối
tượng trực tiếp kê khai, nộp phí xăng dầu.
c) Tổ chức, cá nhân sản xuất nhận gia công đồng thời nhận
uỷ thác bán xăng dầu, chế biến xăng dầu. Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận gia
công nhưng không nhận uỷ thác bán hàng thì tổ chức, cá nhân giao gia công là
đối tượng nộp phí xăng dầu khi xuất, bán xăng dầu tại Việt Nam.
3. Mẫu tờ khai
Tờ khai thu nộp phí xăng dầu theo mẫu số
01/PHXD ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007.
4. Hồ sơ kê khai phí xăng dầu:
Hồ sơ khai phí xăng dầu là Tờ khai thu nộp
phí xăng dầu theo mẫu 01/PHXD ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày
14/6/2007.
5. Tờ khai hợp lệ: Tờ khai gửi đến cơ quan thuế được coi
là hợp lệ khi:
- Tờ khai được lập đúng mẫu quy định.
- Có ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa
chỉ, mã số thuế, số điện thoại... của cơ sở kinh doanh.
- Được người đại diện theo pháp luật
của cơ sở kinh doanh ký tên và đóng dấu vào cuối của tờ khai.
6. Nơi nộp hồ sơ kê khai:
Người nộp phí xăng, dầu phải nộp hồ sơ khai
phí xăng, dầu với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
7. Thời hạn kê khai, nộp hồ sơ khai thuế:
Phí xăng dầu là loại kê khai theo tháng, Quyết toán theo năm.
Thời hạn nộp hồ sơ kê khai tháng chậm nhất là ngày
thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ nộp phí xăng, dầu.
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm chậm nhất là ngày
thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính trung thực, chính xác của việc lập tờ khai thu nộp phí xăng dầu. Trường
hợp cơ quan thuế qua công tác kiểm tra, thanh tra phát hiện các số liệu trên tờ
khai là không trung thực, không chính xác, cơ sở kinh doanh sẽ bị xử phạt theo
quy định của pháp luật.
III . HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI.
1. Nguyên tắc chung.
Người nộp thuế phải ghi đầy đủ các thông tin của kỳ kê
khai phí xăng dầu (tháng) và các thông tin đã đăng ký thuế với cơ quan thuế
theo hướng dẫn sau.
- [01] Kỳ tính thuế : kê khai cho kỳ kê khai nào (tháng)
- [02] Người nộp thuế: Người nộp thuế phải ghi chính xác
tên như tên đã đăng ký trong tờ khai đăng ký thuế.
- [03] Mã số thuế: Ghi mã số thuế được cơ quan thuế cấp
khi đăng ký nộp thuế.
- [04],[05],[06] Địa chỉ, Quận/Huyện, Tỉnh/Thành phố: Ghi
rõ số nhà, tổ, đường phố, Quận/Huyện, tỉnh/Thành phố theo địa chỉ đã đăng ký
với cơ quan thuế.
- [07],[08],[09] Điện thoại, Fax, Email: Ghi số điện
thoại, Fax, Email của Người nộp thuế để cơ quan thuế có thể liên lạc khi cần
thiết.
Nếu có sự thay đổi các thông tin từ mã số [01] đến mã số
[09], Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký bổ sung với cơ quan thuế theo quy
định hiện hành và kê khai theo các thông tin đã đăng ký bổ sung với cơ quan thuế.
2. Tờ khai nộp phí xăng dầu:
- Cột Chỉ tiêu: ghi đúng theo tờ khai phải tách riêng
xăng, dầu
- Cột Đơn vị tính:
- xăng dầu tính bằng lít
- Mức phí tính bằng đồng Việt Nam:
- Cột Thực hiện:
Dòng 1: là số lượng xăng dầu bán ra
trong kỳ (tính bằng lít)
Dòng
2 : mức phí nhà nước quy định cho một lít xăng, dầu (theo quy định tại Thông Tư
06/2001/TT-BTC ngày 17/01/2001 là: Xăng 500đ/lit, Dầu Diezel 300đ/lít) .
Dòng 3: Số tiền phí xăng, dầu phát
sinh trong kỳ
|
Số
tiền phí xăng dầu phát sinh trong kỳ
|
=
|
Số
lượng xăng, dầu xuất bán trong kỳ
|
x
|
Mức
phí từng loại
|
IV. HƯỠNG DẪN NỘP PHÍ XĂNG, DẦU:
1.
Thời hạn nộp phí xăng, dầu:
Người nộp phí
xăng dầu có nghĩa vụ nộp phí đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước.
Thời hạn nộp
chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai phí xăng, dầu.
2. Nơi nộp phí xăng, dầu:
Người nộp phí xăng, dầu thực hiện nộp tiền phí vào ngân sách
nhà nước:
- Tại kho bạc Nhà nước
- Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác .
3. Xác định ngày nộp phí xăng, dầu:
Nếu Người nộp thuế nộp bằng chuyển khoản qua ngân hàng, tổ chức tín dụng khác thì
ngày nộp phí xăng, dầu vào Ngân sách nhà nước được xác định là ngày ngân hàng,
tổ chức tín dụng khác ký nhận trên giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước
Nếu Người nộp thuế nộp bằng tiền mặt thì ngày nộp phí là ngày cơ quan kho bạc
nhận tiền.
4. Thủ tục nộp:
Người nộp thuế có thể nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
Cơ quan thuế cấp chứng từ và hướng dẫn cách lập chứng từ
nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước cho người nộp thuế đối với từng hình thức nộp
tiền mặt hoặc chuyển khoản. Người nộp thuế phải ghi đầy đủ, chi tiết các thông
tin trên chứng từ nộp tiền do Bộ Tài chính quy định.
5. Mục lục ngân sách:
Phí xăng, dầu nộp vào vào Kho bạc nhà nước được hạch toán
vào chương, loại, khoản tương ứng, mục 032, tiểu mục 01 (phí xăng) hoặc 02 (phí
dầu Diezel).
6. Cách ghi giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước:
6.1
Giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt (mẫu số C1-02/NS):
a) Dòng số CMND : Bỏ trống không ghi .
b) Dòng Đối tượng nộp tiền ; địa
chỉ : Ghi
đầy đủ tên, địa chỉ, mã số (nếu có) của đối tượng đi nộp tiền
c) Dòng Đối tượng nộp thuế, Mã số
thuế :Ghi
đầy đủ tên, mã số thuế của Người nộp thuế.
d) Dòng Nộp NSNN tại KBNN…, tỉnh,
thành phố…: Ghi rõ tên KBNN và tên tỉnh, thành phố nơi Người nộp thuế nộp
tiền thuế vào NSNN
e) Dòng
Cơ quan quản lý thu: Ghi rõ tên Cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp
thuế .
f) Dòng “Theo thông báo thu (hoặc tờ
khai thuế) về:Ghi rõ Tờ khai thuế tháng nào.
g) Phần “nội dung các khoản nộp ngân
sách”: Ghi rõ
nội dung nộp phí xăng, dầu.
h) Chương, Loại, Khoản, Mục, tiểu mục : Ghi theo chương , loại
, khoản tương ứng của Người nộp thuế, mục 032, tiểu mục 01hoặc 02.
i) Số tiền thuế : Ghi theo số tiền trên tờ
khai người nộp thuế tự khai.
6.2 Giấy
nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản (mẫu số C1-03/NS):
a) Các mục ‘ Đối tượng nộp
tiền’, ‘Số CMND)’ ; ‘Địa chỉ’ ; ‘Đối tượng nộp thuế’ ; ‘ Mã số
thuế’ ghi giống như giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt.
b) Dòng “Đề nghị Ngân hàng (KBNN)…
trích TK số…”: Ghi rõ tên Ngân hàng hoặc KBNN phục vụ đối tượng nộp, số tài
khoản của đối tượng nộp.
c) Dòng “Để nộp vào NSNN, tài
khoản số… của KBNN…”: Ghi rõ số tài khoản thu NSNN (TK 741) của
KBNN...
d) Dòng “Tại Ngân hàng (KBNN)…”:
Ghi rõ tên KBNN nơi thực hiện thu NSNN.
e) Phần “nội dung các khoản nộp ngân
sách”: Ghi rõ
nội dung nộp phí xăng, dầu.
f) Chương, Loại, Khoản, Mục, tiểu mục : Ghi như giấy nộp tiền
bằng tiền mặt.
g) Số tiền thuế : Ghi theo số tiền trên tờ
khai phí xăng, dầu.
V. Các hình thức xử phạt của cơ quan thuế đối với các
trường hợp vi phạm pháp luật về phí của Người nộp thuế:
1. Hình thức xử phạt và mức phạt đối
với hành vi vi phạm quy định về đăng ký, kê khai việc nộp phí xăng, dầu:
-
Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu (nộp chậm so với thời hạn từ 5 ngày
đến 20 ngày làm việc)
-
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đăng ký, kê khai với
cơ quan quản lý nhà nước chậm so với thời hạn quy định từ 5 ngày đến trên 20
ngày làm việc.
-
Phạt tiền 750.000 đồng đối với hành vi khai không đúng, khai không đủ các khoản
mục quy định trong các tờ khai hay trong tài liệu kế toán để cung cấp cho cơ
quan quản lý nhà nước.
2.
Xử phạt đối với hành vi vi phạm chế độ cung cấp thông tin liên quan đến xác định
nghĩa vụ phí nhưng không thuộc trường hợp xác định là khai thiếu phí, trốn phí,
gian lận về phí thì tuỳ theo hành vi, mức độ vi phạm mà bị xử phạt cảnh cáo
hoặc phạt tiền từ 550.000 đồng đến 1.100.000 đồng.
3. Mức xử phạt đối với hành vi chậm
nộp tiền phí xăng, dầu là 0,05% số tiền chậm nộp trên mỗi ngày chậm nộp.
4. Mức xử phạt đối với hành vi khai
sai dẫn đến thiếu số tiền phí xăng, dầu phải nộp là 10% tính trên số tiền phí
khai thiếu.
6. Mức xử phạt đối với hành vi trốn
phí, gian lận phí: Người nộp thuế có hành vi trốn phí, gian lận phí thì phải
nộp đủ số tiền phí trốn, số tiền phí gian lận, ngoài ra tuỳ theo hành vi vi
phạm còn bị phạt từ 1 đến 3 lần tính trên số tiền phí trốn, số tiền phí gian
lận.
Để biết các mức phạt cụ thể,
Người nộp thuế có thể tham khảo thêm Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007
của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành
quyết định hành chính thuế và Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Nghị định số
106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày
04/02/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của
Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
phí, lệ phí.
(Xem
Bảng biểu trong phần Tải xuống và phần Bảng biểu trong Thông tư 60)
NGUỒN TỔNG CỤC THUẾ
(SUNLAW FIRM: Bài
viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và
chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ
có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại
thời điểm hiện tại vì vậy Quý khách khi
đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp
dụng vào thực tế.)
--------------------------------------------------------------------------------
Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật, Hãy liên hệ trực tiếp với Chúng tôi:
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ (24h/7):19006816
Gửi câu hỏi trực tiếp qua Email: contact@sunlaw.com.vn
Tham khảo thông tin pháp lý website : http://www.sunlaw.com.vn
Copyright © SUNLAW FIRM 2009
--------------------------------------------------------------------------------