Hướng dẫn khai và nộp thuế Thu nhập cá nhân từ Chuyển nhượng bất động sản
A. Các văn bản liên quan đến chế độ thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động
sản:
Để có thể hiểu thủ tục khai và nộp thuế TNCN từ chuyển
nhượng bất động sản một cách chính xác, đầy đủ các hộ gia đình, cá nhân còn cần
phải nghiên cứu các quy định liên quan đến chính sách chế độ về thuế từ chuyển
nhượng bất động sản tại các văn bản pháp luật sau đây:
1. Luật quản lý thuế
2. Luật thuế thu nhập cá
nhân.
3. Nghị định của Chính phủ số 100/2008/NĐ-CP ngày
08/09/2008 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế Thu nhập cá
nhân.
4. Thông tư số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của
Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên môi trường, hướng dẫn việc luân chuyển hồ
sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
5. Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành
Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật quản lý thuế.
6. Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân và hướng dẫn
thi hành nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 quy định chi tiết một số
điều của Luật Thuế Thu nhập cá nhân.
7. Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài
chính Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và
hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
B. Hướng dẫn kê khai, tính và thu nộp thuế từ chuyển nhượng bất động
sản:
1. Đối tượng phải nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng bất
động sản:
Cá nhân, hộ gia đình có
thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản là đối tượng phải nộp thuế TNCN
từ chuyển nhượng bất động sản.
Thu nhập từ chuyển nhượng
bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản, bao
gồm:
1.1. Thu nhập từ chuyển
nhượng quyền sử dụng đất.
1.2. Thu nhập từ chuyển
nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất,
bao gồm:
1.2.1. Nhà ở;
1.2.2. Kết cấu hạ tầng và
các công trình xây dựng gắn liền với đất;
1.2.3. Các tài sản khác
gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp (như cây trồng, vật nuôi).
1.3. Thu nhập từ chuyển
nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở.
1.4. Thu nhập từ chuyển
quyền thuê đất, thuê mặt nước.
1.5. Các khoản thu nhập
khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản.
Trường hợp chuyển nhượng
bất động sản là đồng sở hữu, đối tượng nộp thuế là từng cá nhân đồng sở
hữu.
Đối với hoạt động cho
thuê nhà, cho thuê mặt bằng không có đăng ký kinh doanh, đối tượng nộp thuế là
người đứng tên sở hữu nhà, quyền sử dụng đất. Trường hợp nhiều người cùng đứng
tên sở hữu nhà, quyền sử dụng đất thì đối tượng nộp thuế là từng cá nhân ghi
trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất.
2. Các trường hợp được miễn thuế TNCN từ chuyển nhượng
bất động sản:
2.1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với
chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ
chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông
ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với
nhau.
2.2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất
ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có duy
nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Cá nhân có nhà ở, quyền
sử dụng đất ở duy nhất theo quy định này là cá nhân chuyển nhượng chỉ có quyền
sở hữu một căn nhà duy nhất hoặc chỉ có quyền sử dụng một thửa đất duy nhất ở
Việt Nam, kể cả trường hợp trên thửa đất đó đã hoặc chưa được xây dựng
nhà.
2.2.1. Trường hợp chuyển
nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá nhân
chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác mới được miễn thuế. Cá
nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở,
quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế.
2.2.2. Trường hợp vợ
chồng cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất
ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở
riêng khác thì khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng chỉ vợ hoặc
chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng khác mới được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà
ở, đất ở riêng khác không đựợc miễn.
2.2.3. Trường hợp cá nhân
có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển
nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng
đó.
2.2.4. Căn cứ xác định
thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do người chuyển
nhượng bất động sản tự khai và chịu trách nhiệm về tính trung thực trong bản
khai. Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành vi gian
lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
2.3. Thu nhập từ giá trị
quyền sử dụng đất của cá nhân được nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc
được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:
2.4. Thu nhập từ nhận
thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con
đẻ, giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông
ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với
nhau.
2.5. Thu nhập từ chuyển
đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản
xuất.
3. Hồ sơ miễn thuế TNCN
từ chuyển nhượng bất động sản:
3.1. Đối với bất động sản
chuyển nhượng giữa vợ với chồng cần một trong các giấy tờ sau: Bản sao sổ hộ
khẩu hoặc bản sao giấy chứng nhận kết hôn hoặc quyết định của toà án xử ly hôn,
tái hôn (đối với trường hợp chia nhà do ly hôn, hợp nhất quyền sở hữu do tái
hôn).
3.2. Đối với bất động sản
chuyển nhượng giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ cần có một trong hai giấy tờ sau:
bản sao sổ hộ khẩu (nếu cùng sổ hộ khẩu) hoặc bản sao giấy khai
sinh.
Trường hợp con ngoài giá
thú thì phải có bản sao quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan
có thẩm quyền.
3.3. Đối với bất động sản
chuyển nhượng giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi cần có một trong hai giấy tờ
sau: bản sao sổ hộ khẩu (nếu cùng sổ hộ khẩu) hoặc bản sao quyết định công nhận
việc nuôi con nuôi của cơ quan có thẩm quyền.
3.4. Đối với bất động sản
chuyển nhượng giữa ông nội, bà nội với cháu nội cần có giấy tờ sau: Bản sao Giấy
khai sinh của cháu nội và bản sao Giấy khai sinh của bố cháu nội; hoặc bản sao
sổ hộ khẩu có thể hiện mối quan hệ giữa ông nội, bà nội với cháu
nội.
3.5. Đối với bất động sản
chuyển nhượng giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại cần có giấy tờ sau: Bản
sao Giấy khai sinh của cháu ngoại và bản sao Giấy khai sinh của mẹ cháu ngoại;
hoặc bản sao sổ hộ khẩu có thể hiện mối quan hệ giữa ông ngoại, bà ngoại với
cháu ngoại.
3.6. Đối với bất động sản
chuyển nhượng giữa anh, chị, em ruột với nhau cần có giấy tờ sau: bản sao sổ hộ
khẩu hoặc bản sao Giấy khai sinh của người chuyển nhượng và của người nhận
chuyển nhượng thể hiện mối quan hệ có chung cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ hoặc
cùng mẹ khác cha hoặc các giấy tờ khác chứng minh có quan hệ huyết
thống.
3.7. Đối với bất động sản
chuyển nhượng giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể cần
có giấy tờ sau: Bản sao sổ hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ giữa cha chồng, mẹ chồng
với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn
và Giấy khai sinh của chồng hoặc vợ làm căn cứ xác định mối quan hệ giữa người
chuyển nhượng là cha chồng, mẹ chồng với con dâu hoặc cha vợ, mẹ vợ với con
rể.
Trường hợp chuyển nhượng
bất động sản thuộc đối tượng được miễn thuế nêu trên nhưng người chuyển nhượng
không có Giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu thì phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân
cấp xã về mối quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng làm
căn cứ để xác định thu nhập được miễn thuế.
3.8 Đối với trường hợp
chuyển nhượng nhà ở, đất ở của cá nhân có duy nhất một nhà ở đất ở tại Việt Nam,
hồ sơ gồm:
- Bản sao quyết định giao
đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân có chữ ký của người chuyển nhượng cam đoan chịu trách nhiệm về tính
trung thực trong bản khai đó.
- Bản sao giấy tờ pháp lý
chứng minh trường hợp cá nhân có duy nhất một nhà ở đất ở tại Việt Nam (nếu
có).
Nếu phát hiện kê khai
không đúng người kê khai sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành vi gian lận
thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
3.9. Cá nhân được miễn,
giảm tiền sử dụng đất khi giao đất, khi chuyển nhượng diện tích đất được miễn,
giảm tiền sử dụng đất thì giá vốn của đất chuyển nhượng được xác định theo giá
do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất. Hồ sơ miễn thuế:
bản sao quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền ghi rõ mức miễn, giảm tiền
sử dụng đất.
3.10. Hồ sơ miễn thuế đối
với Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; giữa
cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa cha chồng,
mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với
cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau
được áp dụng tương tự như hồ sơ miễn thuế đối với trường hợp chuyển nhượng bất
động theo quy định của pháp luật.
3.11. Hộ gia đình, cá
nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hoá sản
xuất nông nghiệp thì thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp được miễn thuế. Hồ
sơ miễn thuế: Văn bản thoả thuận việc chuyển đổi đất giữa các bên được cơ quan
có thẩm quyền xác nhận.
Bản sao các giấy tờ đối
với các trường hợp chuyển nhượng bất động sản phải có công chứng hoặc chứng thực
của Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp không có công chứng hoặc chứng thực của
Ủy ban nhân dân cấp xã thì người chuyển nhượng phải xuất trình bản chính để cơ
quan thuế kiểm tra đối chiếu.
Người chuyển nhượng bất
động sản thực hiện thủ tục miễn thuế đối với các trường hợp chuyển nhượng bất
động sản theo quy định của pháp luật.
4. Khai thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động
sản:
4.1. Thời điểm khai thuế: cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản không phân biệt thuộc
đối tượng chịu thuế hay miễn thuế đều phải lập hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân
và nộp cùng hồ sơ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản.
4.2. Hồ sơ khai thuế bao
gồm:
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với cá nhân
chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 11/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số
62/2008/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài
Chính.
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ
chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên
đất.
- Hợp đồng chuyển nhượng bất động
sản.
- Trường hợp cá nhân đề nghị được áp dụng tính thuế
theo thuế suất 25% trên thu nhập từ chuyển nhượng bất
động sản thì phải xuất trình thêm các chứng từ hợp lệ làm căn cứ chứng minh các
loại chi phí sau:
+ Giá vốn của bất động sản.
+ Chi phí xây dựng cải tạo nhà và các công trình trên
đất.
+ Các loại phí và lệ phí đã nộp.
+ Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển
nhượng bất động sản.
- Các trường hợp chuyển nhượng bất động sản thuộc diện
được miễn thuế thu nhập cá nhân phải kèm theo các giấy
tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế tương ứng với từng trường
hợp theo hướng dẫn tại Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài
Chính.
4.3. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng chuyển nhượng
bất động sản đến Văn phòng đăng ký chuyển quyền sử dụng đất hoặc phòng Tài
nguyên môi trường quận, huyện, để nhận mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân và được
hướng dẫn kê khai theo đúng quy định (mẫu 11/KK-TNCN ban hành theo TT
62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài Chính (xem mẫu và cách kê khai từng chỉ
tiêu tại phụ lục đính kèm tài liệu này). Tờ khai được lập thành 02 bản và nộp
cùng các giấy tờ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường.
4.4. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan
tài nguyên môi trường có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của bộ hồ sơ,
xác nhận và ghi đầy đủ chỉ tiêu vào “Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác
nhận nghĩa vụ tài chính” sau đó chuyển giao cho Chi cục thuế nơi có nhà đất
chuyển nhượng.
4.5. Nơi nộp hồ sơ khai thuế: cá nhân nộp hồ sơ khai
thuế cùng hồ sơ chuyển nhượng bất động sản tại cơ quan quản lý bất động sản (Văn
phòng đăng ký chuyển quyền sử dụng đất hoặc phòng Tài nguyên môi trường).
4.6. Thời hạn nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển
nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng; (trường hợp phải khai thuế trực
tiếp với cơ quan thuế),… là ngày ghi trên thông báo nộp
thuế của cơ quan thuế nhưng chậm nhất không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được
thông báo thuế.
5. Xác định số thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản
phải nộp:
A. Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú:
Căn cứ tính thuế đối với
thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế
suất.
5.1. Thu nhập tính thuế:
Thu
nhập tính thuế từ chuyển quyền sử dụng đất không có kết cấu hạ tầng, công trình
kiến trúc gắn liền với đất
5.1.1. Thu nhập tính
thuế: được xác định bằng giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ đi giá vốn và
các chi phí hợp lý liên quan.
5.1.2. Giá chuyển nhượng
quyền sử dụng đất
Giá chuyển nhượng quyền
sử dụng đất là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển
nhượng.
Trường hợp không xác định
được giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn
giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá
chuyển nhượng sẽ được xác định theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy
định và được niêm yết công khai tại cơ quan thuế và cơ quan Tài nguyên môi
trường.
VD1: Tháng 5/2009, Ông X
có căn nhà 50 m2, tại quận A có chuyển nhượng cho Bà B tại Quận Y
trên cùng địa bàn thành phố. Giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng là
23.000.000đ/m2. Giá đất tại khu vực Quận A do UBND thành phố quy định
là: 25.000.000đ/m2. Vậy giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất là
25.000.000đ/m2.
5.1.3. Giá vốn: Giá vốn
chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong một số trường hợp cụ thể được xác định như
sau:
5.1.3.1. Đối với chuyển
nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc nhà nước giao, có thu tiền sử dụng đất,
thu tiền cho thuê đất thì giá vốn căn cứ vào chứng từ thu tiền sử dụng đất, thu
tiền cho thuê đất của nhà nước.
5.1.3.2. Đối với quyền sử
dụng đất nhận từ các tổ chức, cá nhân thì căn cứ vào hợp đồng và chứng từ hợp
pháp trả tiền khi nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất (khi
mua).
Chứng từ hợp pháp trả
tiền là phiếu thu của tổ chức bán đất, chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng, các
giấy biên nhận thanh toán của các cá nhân với nhau...
5.1.3.3. Đối với trường
hợp đấu giá chuyển quyền sử dụng đất thì giá vốn là số tiền phải thanh toán theo
giá trúng đấu giá.
5.1.3.4. Trường hợp không
xác định được hoặc xác định không đúng giá vốn tại thời điểm mua thì thuế thu
nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản được tính theo thuế suất 2% trên
giá chuyển nhượng.
5.1.4. Chi phí liên quan
được trừ khi xác định thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất là các chi phí thực
tế phát sinh liên quan đến hoạt động chuyển nhượng có chứng từ, hoá đơn theo chế
độ quy định, bao gồm:
5.1.4.1. Các loại phí, lệ
phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất mà người
chuyển nhượng đã nộp ngân sách nhà nước;
5.1.4.2. Chi phí cải tạo
đất, san lấp mặt bằng (nếu có);
5.1.4.3. Các chi phí khác
liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất như chi phí để làm
các thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng, chi phí thuê đo
đạc.
5.2. Thu nhập tính thuế
từ chuyển quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng hoặc công trình xây dựng
trên đất.
5.2.1. Thu nhập tính
thuế: Thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá vốn của
bất động sản đó và các chi phí hợp lý có liên quan.
5.2.2. Giá chuyển
nhượng
Giá chuyển nhượng là giá
thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
Trường hợp không xác định
được giá thực tế hoặc giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá thị
trường tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định như
sau:
5.2.2.1. Phần giá trị đất
chuyển nhượng được xác định căn cứ theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
quy định tại thời điểm chuyển nhượng.
5.2.2.2. Phần giá trị
nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất, được xác định như
sau:
- Căn cứ theo quy định
của Bộ Xây dựng về phân loại giá trị nhà.
- Căn cứ quy định tiêu
chuẩn, định mức xây dựng cơ bản do Bộ Xây dựng ban hành.
- Căn cứ giá trị còn lại
thực tế của công trình trên đất.
Trường hợp Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh có ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ thì phần giá trị nhà, kết
cấu hạ tầng trên đất được tính theo bảng giá lệ phí trước bạ.
5.2.3. Giá
vốn
Giá vốn được xác định căn
cứ vào giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm mua.
Trường hợp giá vốn về
quyền sử dụng đất, giá trị nhà không xác định được hoặc giá ghi trên hợp đồng
mua cao hơn giá thực tế tại thời điểm mua thì thuế thu nhập cá nhân từ chuyển
nhượng bất động sản được tính theo thuế suất 2% trên giá chuyển
nhượng.
5.2.4. Chi phí liên quan
được trừ khi xác định thu nhập là các khoản chi phí thực tế phát sinh có liên
quan đến hoạt động chuyển nhượng, có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định, bao
gồm:
5.2.4.1. Các loại phí, lệ
phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất người chuyển
nhượng đã nộp ngân sách;
5.2.4.2. Chi phí cải tạo
đất, san lấp mặt bằng;
5.2.4.3. Chi phí xây
dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc trên
đất;
5.2.4.4. Các chi phí khác
liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng bất động sản như: chi phí để làm các
thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng, chi phí thuê đo
đạc,...
5.3. Thu nhập tính thuế
từ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở
5.3.1. Thu nhập tính
thuế: thu nhập tính thuế được xác định bằng giá bán trừ đi giá mua và các chi
phí hợp lý có liên quan.
5.3.2. Giá bán:
là giá thực tế chuyển nhượng được xác định theo giá thị trường và được
ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
Trường hợp giá bán ghi
tại hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng
thì giá chuyển nhượng nhà ở được xác định căn cứ theo quy định của Bộ Xây dựng
về việc phân loại nhà hoặc giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
quy định.
5.3.3. Giá mua: được xác
định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng mua.
Trường hợp không xác định
được giá mua hoặc giá mua ghi trên hợp đồng cao hơn thực tế tại thời điểm mua
thì thuế thu nhập cá nhân được tính theo thuế suất 2% trên giá chuyển
nhượng.
5.3.4. Chi phí liên quan
được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh của hoạt động chuyển nhượng có
hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định, bao gồm:
5.3.4.1. Các loại phí, lệ
phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng nhà người chuyển
nhượng đã nộp ngân sách;
5.3.4.2. Chi phí sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp nhà;
5.3.4.3. Các chi phí khác
liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.
5.4. Thu nhập tính thuế
từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước
Thu nhập tính thuế từ
chuyển quyền thuê đất, thuê mặt nước được xác định bằng giá cho thuê lại trừ giá
đi thuê và các chi phí có liên quan.
5.4.1. Giá cho thuê
lại:
Giá cho thuê lại được xác
định bằng giá thực tế ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển quyền thuê mặt đất,
thuê mặt nước.
Trường hợp đơn giá cho
thuê lại trên hợp đồng thấp hơn giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định
tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lại được xác định căn cứ theo bảng
giá thuê do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định.
5.4.2. Giá đi thuê: được
xác định căn cứ vào hợp đồng thuê.
Trường hợp không xác định
được giá thuê hoặc giá thuê ghi trên hợp đồng cao hơn thực tế tại thời điểm thuê
thì thuế thu nhập cá nhân được tính theo thuế suất 2% trên giá chuyển
nhượng.
5.4.3. Chi phí liên quan
được trừ khi xác định thu nhập tính thuế là các khoản chi phí thực tế phát sinh
từ hoạt động chuyển quyền có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định, bao
gồm:
5.4.3.1. Các loại phí, lệ
phí theo quy định của pháp luật có liên quan đến quyền thuê đất, thuê mặt nước
mà người chuyển quyền đã nộp ngân sách.
5.4.3.2. Các chi phí cải
tạo đất, mặt nước.
5.4.3.3. Các chi phí khác
liên quan trực tiếp đến việc chuyển quyền thuê đất, thuê mặt
nước.
5.5. Thuế suất và cách
tính thuế
5.5.1. Thuế
suất
Thuế suất thuế thu nhập
cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính
thuế.
Trường hợp không xác định
được giá vốn và các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì
áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng.
5.5.2. Cách tính
thuế
a) Trường hợp xác định
được thu nhập tính thuế, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng
bất động sản được xác định như sau:
|
Thuế
thu nhập cá nhân phải nộp
|
=
|
Thu
nhập tính thuế
|
x
|
Thuế
suất 25%
|
VD2: Tháng 6 năm
2009, ông K có bán một căn hộ 3 tầng với tổng diện tích là 55m2 tầng
cho Ông A, trị giá bán nhà và đất là 3.600.000.000đ. Căn hộ này năm 1998 ông mua
của Bà H, căn cứ trên hợp đồng mua bán và giấy biên nhận mua thanh toán giữa ông
K và Bà H, thì trị giá chuyển nhượng bất động sản này 2.500.000.000đ. Chi phí để
ông K làm thủ tục sang tên là (lệ phí trước bạ) 17.000.000. Như vậy, Thu nhập
tính thuế (TNTT) từ chuyển nhượng bất động sản của ông K sẽ
là:
TNTT = Giá chuyển nhượng
– Giá vốn – Chi phí hợp lý liên quan.
TNTT (Ông K)
=3.600.000.000đ – 2.500.000.000đ – 17.000.00 đ=
1.083.000.000đ
Thuế TNCN =
1.083.000.000đ x 25% = 270.750.000đ
b) Trường hợp không xác
định được giá vốn (giá mua) của hoạt động chuyển nhượng bất động sản và các chi
phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì thuế thu nhập cá nhân
được xác định như sau:
|
Thuế
thu nhập cá nhân phải nộp
|
=
|
Giá
chuyển nhượng
|
x
|
Thuế
suất 2%
|
VD3: Cũng theo VD2,
trường hợp Ông K không xuất trình được giấy biên nhận thanh toán giữa ông và Bà
H, giá trị nhà không xác định được, thì thuế thu nhập cá nhân được tính về
chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông K sẽ là:
3.600.000.000đ x 2% =
72.000.000đ
5.6. Thời điểm xác định
thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu
nhập tính thuế đối với chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển
nhượng bất động sản có hiệu lực theo quy định của pháp luật.
5.7. Trường hợp chuyển
nhượng bất động sản là đồng sở hữu, thì nghĩa vụ thuế sẽ được tính riêng cho
từng cá nhân. Thu nhập tính thuế của từng cá nhân được xác định căn cứ vào tổng
thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và tỷ lệ phân chia thu nhập giữa các cá
nhân đồng sở hữu. Tỷ lệ phân chia thu nhập được xác định căn cứ vào tài liệu hợp
pháp như: thoả thuận góp vốn ban đầu, di chúc hoặc quyết định phân chia của toà
án,... Trường hợp không có tài liệu hợp pháp thì tỷ lệ phân chia thu nhập được
xác định bình quân.
B. Căn cứ tính thuế đối
với cá nhân không cư trú
5.8. Thuế thu nhập cá
nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân
không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế
suất 2%.
Giá chuyển nhượng bất
động sản của cá nhân không cư trú là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú
nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản không trừ bất kỳ khoản chi phí nào
kể cả giá vốn.
5.9. Giá chuyển nhượng
bất động sản của cá nhân không cư trú trong từng trường hợp cụ thể được xác định
như xác định giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú theo hướng dẫn
tại Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài Chính.
6. Thu, nộp thuế TNCN từ
chuyển nhượng bất động sản:
Căn cứ hồ sơ khai thuế
thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, cơ quan thuế kiểm
tra, xác định số thuế phải nộp và thông báo số thuế phải nộp theo mẫu số
11-1/TB-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này cho người nộp thuế biết trong thời
hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Thông báo thuế được gửi trực
tiếp cho người nộp thuế hoặc gửi theo hồ sơ qua cơ quan có thẩm quyền quản lý
bất động sản. Trường hợp cá nhân thuộc đối tượng được miễn thuế, cơ quan thuế sẽ
xác nhận vào tờ khai và chuyển cho cơ quan quản lý bất động sản.
Cơ quan quản lý bất động
sản chỉ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản khi đã có
chứng từ nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc xác nhận của cơ quan thuế về khoản thu
nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng được miễn
thuế.
7. Xử phạt vi phạm thuế
từ chuyển nhượng bất động sản:
Người chuyển nhượng bất
động sản vi phạm bị xử phạt chậm nộp tiền thuế:
Nộp tiền thuế chậm so với
thời hạn quy định, thời hạn được gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo
của cơ quan thuế, ghi trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ
quan thuế.
Nộp thiếu tiền thuế do
khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được
hoàn của các kỳ kê khai trước, nhưng người nộp thuế đã phát hiện ra sai sót và
tự giác nộp đủ số tiền thuế thiếu vào Ngân sách Nhà nước trước thời điểm nhận
được quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
Mức xử phạt tiền là
0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp.
Số ngày chậm nộp tiền
thuế bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng
của thời hạn nộp thuế theo quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi
trong thông báo của cơ quan thuế, thờì hạn ghi trong quyết định xử lý của cơ
quan thuế, đến ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế chậm nộp vào Ngân sách
Nhà nước ghi trên chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà
nước.
|
Số
tiền phạt chậm nộp
|
=
|
Số
tiền thuế chậm nộp
|
x
|
0,05%
|
x
|
Số
ngày chậm nộp tiền thuế
|