Khái niệm kiểu dáng công nghiệp & Quyền nộp đơn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp: Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, có tính mới đối với thế giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp .
Theo định nghĩa, Kiểu dáng công
nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, hình dáng bên ngoài đó phải
mới đối với thế giới và có thể làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc
tiểu thủ công nghiệp.
- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm
là phần bên ngoài của sản phẩm mà có thể nhìn thấy được ;
- Kiểu dáng công nghiệp được coi
là mới đối với thế giới, nếu trước ngày nộp đơn hợp lệ/ ngày ưu tiên của đơn,
kiểu dáng công nghiệp đó:
+ khác biệt cơ bản với các kiểu
dáng công nghiệp đã được mô tả trong các đơn nộp cho Cơ quan SHCN;
+ khác biệt cơ bản với các kiểu
dáng công nghiệp tương tự đã được công bố trong các nguồn thông tin như nguồn
thông tin liên quan đến bảo hộ KDCN ở nước ngoài, các nguồn thông tin khác);
+ chưa được bộc lộ công khai ở
trong và ngoài nước tới mức căn cứ vào đó chuyên gia có trình độ trung bình
trong lĩnh vực tương ứng có thể thực hiện được KDCN đó.
- Kiểu dáng công nghiệp được dùng
làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc tiểu thủ công nghiệp, nghĩa là có
thể chế tạo hàng loạt bằng phương pháp công nghiệp hoặc tiểu thủ công nghiệp
sản phẩm có hình dáng bên ngoài là Kiểu dáng công nghiệp.
Quyền nộp đơn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Quyền nộp kiểu dáng công nghiệp, trước hết thuộc về tác giả hoặc người thừa kế hợp pháp của tác giả;Nếu kiểu dáng công nghiệp được tạo
ra khi tác giả thực hiện nhiệm vụ do Tổ chức mà tác giả là thành viên giao cho
hoặc được tác giả tạo ra chủ yếu do sử dụng kinh phí, phương tiện vật chất của
Tổ chức, thì quyền nộp đơn kiểu dáng công nghiệp đó thuộc về Tổ chức giao việc
hoặc Tổ chức cung cấp kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả;
Nếu kiểu dáng công nghiệp được tạo
ra do tác giả thực hiện Hợp đồng thuê việc với Tổ chức hoặc cá nhân khác, và
trong Hợp đồng không có thoả thuận nào khác, thì quyền nộp đơn kiểu dáng công
nghiệp thuộc về Tổ chức hoặc cá nhân đã ký Hợp đồng đó với tác giả.
Người nộp đơn kiểu dáng công
nghiệp có thể chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, cho cá nhân, pháp
nhân hoặc các chủ thể khác thông qua văn bản chuyển giao quyền nộp đơn.
Hồ sơ đơn đăng ký kiểu
dáng công nghiệp
Bao gồm các tài liệu sau đây:
+ Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp (Tờ khai) được làm theo Mẫu do Cục SHTT ban hành;
+ Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp;
+ Bộ ảnh chụp hoặc bộ ảnh vẽ kiểu
dáng công nghiệp;
+ Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn
hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Giấy chứng
nhận quyền thừa kế; Giấy chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn;
Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động), gồm một (1) bản;
+ Tài liệu xác nhận quyền sở hữu
nhãn hiệu, nếu kiểu dáng công nghiệp có chứa nhãn hiệu, gồm một (1) bản;
+ Giấy uỷ quyền (mẫu do SUNLAW
FIRM cung cấp);
+ Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài
liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu được hưởng
quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản;
+ Chứng từ nộp phí nộp đơn và phói
công bố đơn, gồm một (1) bản.
+ Bản tiếng Việt của bản mô tả
kiểu dáng công nghiệp, nếu trong đơn đã có bản tiếng Anh/Pháp/Nga của tài liệu
đó;
+ Tài liệu xác nhận quyền sơ hữu
nhãn hiệu;
+ Bản gốc của Giấy uỷ quyền, nếu
trong đơn đã có bản sao;
+ Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài
liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, kể cả bản dịch ra tiếng Việt.
Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp
phải trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của kiểu dáng công nghiệp và phải phù
hợp với bộ ảnh chụp hoặc bộ hình vẽ và bao gồm các nội dung sau:
+ Tên sản phẩm hoặc bộ phận sản
phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
+ Chỉ số Phân loại Kiểu dáng công
nghiệp Quốc tế (theo Thoả ước Locarno);
+ Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm
mang kiểu dáng công nghiệp;
+ Các kiểu dáng công nghiệp tương
tự đã biết;
+ Liệt kê ảnh chụp hoặc hình vẽ;
+ Bản chất của kiểu dáng công
nghiệp, trong đó cần nêu rõ đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp
yêu cầu bảo hộ khác biệt với kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.
Bộ ảnh chụp hoặc hình vẽ phải thể
hiện đầy đủ bản chất của kiểu dáng công nghiệp như đã được mô tả nhằm xác định
phạm vi (khối lượng) bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đó. ảnh chụp/hình vẽ phải rõ
ràng và sắc nét, không được lẫn các sản phẩm khác với sản phẩm mang kiểu dáng
công nghiệp yêu cầu bảo hộ. Tất cả các ảnh chụp/hình vẽ phải theo cùng một tỉ
lệ. Kích thước mỗi ảnh chụp/hình vẽ không được nhỏ hơn (90 x 120)mm và không
được lớn hơn (210 x 297) mm.
Các đối tượng không được
bảo hộ là KDCN
+ Hình dáng bên ngoài của sản phẩm
được tạo ra một cách dễ dàng đối với chuyên gia có trình độ trung bình thuộc
lĩnh vực tương ứng;
+ Hình dáng bên ngoài do đặc tính
kỹ thuật bắt buộc phải có;
+ Hình dáng bên ngoài của các công
trình xây dựng;
+ Hình dáng các sản phẩm chỉ có
giá trị thẩm mỹ;
(SUN LAW FIRM)