Nhượng quyền thương mại: Thủ tục và trình tự đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại.
Ở các bài viết trước, chúng tôi đã đề cập đến một cách tổng quan nhất về hoạt động nhượng quyền thương mại, bao gồm các vấn đề như: thế nào là nhượng quyền thương mại, xuất xứ và lịch sử của nhượng quyền thương mại, tình hình và mô hình nhượng quyền thương mại hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đi sâu vào một hoạt động được coi là bước khởi đầu cho các bước tiếp theo của hoạt động nhượng quyền thương mại: Đó là hoạt động đăng ký nhượng quyền thương mại.
Không như những hoạt
động nhượng quyền ở các lĩnh vực khác, đối với lĩnh vực nhượng quyền thương
mại, trước khi tiến hành hoạt động nhượng quyền, bên dự kiến nhượng quyền buộc
phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
1. Thủ tục đăng
ký nhượng quyền thương mại:
Hiện nay, thủ tục đăng
ký nhượng quyền thương mại được điều chỉnh trực tiếp bởi Nghị định 35/2006/
NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 31 tháng 03 năm 2006 hướng dẫn Luật thương mại
về hoạt động nhượng quyền thương mại và Thông tư 09/2006/TT-BTM do Bộ
thương mại ban hành ngày 25 tháng 05 năm 2006 hướng dẫn đăng ký hoạt động
nhượng quyền thương mại. Theo đó, sẽ có hai cơ quan có thẩm quyền thực hiện
đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại, đó là: Bộ thương mại và Sở thương
mại. Theo quy định tại Nghị định 35/2006/NĐ-CP và Thông
tư 09/2006/TT-BTM thì bên dự kiến nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào
Việt Nam hoặc nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài, bao gồm cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ
Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định
của pháp luật Việt Nam sẽ phải nộp hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền
thương mại tại Bộ thương mại. Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
tại Bộ thương mại bao gồm:a) Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền
thương mại;b) Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại;c) Bản sao có công
chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong
trường hợp nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài; bản sao Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương
nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập
xác nhận trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt nam;d)
Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam
hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng
sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ;đ) Giấy tờ chứng minh sự chấp
thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong
trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ
cấp.Sở Thương mại, Sở Thương mại Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương nơi thương nhân dự kiến nhượng quyền đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký
đối với hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước trừ hoạt động chuyển giao
qua ranh giới Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng
theo quy định của pháp luật Việt Nam. Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền
thương mại tại Sở thương mại bao gồm:a) Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền
thương;b) Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại;c) Bản sao có công chứng
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;d) Bản sao có
công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước
ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công
nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ;đ) Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc
cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương
nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp.Trong trường
hợp bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại, văn bằng bảo hộ quyền sở hữu
công nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh sự chấp nhận về việc cho phép nhượng quyền
lại của bên nhượng quyền ban đầu được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được
dịch ra tiếng Việt và được công chứng bởi cơ quan công chứng trong nước. Trường
hợp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương
đương của thương nhân nước ngoài được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải
được dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước
ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp
luật Việt Nam.Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời gian tối đa 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký phải thông báo bằng văn bản cho
thương nhân nộp hồ sơ để yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Thời hạn xử lý hồ
sơ được tính từ thời điểm thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương
mại bổ sung hồ sơ đầy đủ.Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký có trách nhiệm đăng ký hoạt động nhượng quyền
thương mại của thương nhân vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và
thông báo cho thương nhân biết bằng văn bản.Trường hợp từ chối đăng ký hoạt động
nhượng quyền thương mại, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký phải thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ
chối.
2. Đăng ký lại
hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo thay đổi thông tin đăng ký trong
hoạt động nhượng quyền thương mại:
2.1. Đăng ký lại
hoạt động nhượng quyền thương mại
Trường hợp thương nhân
đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước chuyển địa chỉ trụ sở
chính sang tỉnh khác, thương nhân có trách nhiệm đăng ký lại hoạt động nhượng
quyền thương mại tại cơ quan đăng ký nơi mình chuyển đến. Trong hồ sơ đăng ký
phải có thêm thông báo chấp thuận đăng ký trước đây của cơ quan đăng ký nơi
thương nhân đã đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
hoàn thành thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại địa bàn mới,
thương nhân có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký trước đây
để ra thông báo chuyển đăng ký.
2.2. Thông báo
thay đổi thông tin đăng ký trong hoạt động nhượng quyền thương mại:
Khi có thay đổi về các thông tin chung về bên
nhượng quyền, về hàng hóa/dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ trong bản giới thiệu
về nhượng quyền thương mại đã đăng ký hoặc các văn bản xác nhận tư cách pháp lý
của bên dự kiến nhượng quyền thương mại, văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng
các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ, trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày có thay đổi, thương nhân phải thông báo cho cơ quan đăng ký nơi
mình đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại về những thay đổi đó và gửi
kèm tài liệu liên quan về những thay đổi này.
Theo
Luatdanhchinh