|
Nội dung cam kết
gia nhập WTO
|
Hiện trạng và
văn bản pháp luật điều chỉnh
|
|
|
- Doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài được xuất nhập
khẩu trực tiếp mọi hàng hóa (trừ năm nhóm hàng hóa dành riêng cho doanh nghiệp
thương mại nhà nước và một số ngoại lệ về quyền kinh doanh nhập khẩu, quyền
kinh doanh xuất khẩu);
|
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được
phép trực tiếp nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu và hàng hóa
cho hoạt động đầu tư; trực tiếp xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm (Luật Đầu tư
2005)
- Nghị định quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động có liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định
về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện
tại Việt Nam đang trong tiến trình dự thảo.
|
|
|
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực
phân phối được cung cấp dịch vụ đại lý hoa hồng, bán buôn, bán lẻ tất cả các
sản phẩm sản xuất tại Việt Nam và sản phẩm nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam
(ngoại trừ xi măng và clinker; lốp (trừ lốp máy bay); giấy; máy kéo; phương
tiện cơ giới; ô tô con và xe máy; sắt thép; thiết bị nghe nhìn; rượu; và phân
bón);
|
- Phân phối thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều
kiện áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài (Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày
22-9-2006)
- Rượu thuộc danh mục hàng hóa hạn chế kinh doanh.
Phân bón, vật liệu xây dựng thuộc danh mục hàng hóa kinh doanh có điều kiện (Nghị
định 59/2006/NĐ-CP ngày 12-6-2006)
|
|
|
- Cho nhập khẩu ô tô cũ;
|
Ô tô đã qua sử dụng đã được nhập
khẩu kể từ 1-5-2006 (Nghị định số 12/2006/NĐ-CP).
|
|
|
- Cho nhập khẩu thuốc lá điếu;
|
Mặt hàng thuốc lá điếu và xì gà
không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu (Nghị định số 12/2006/NĐ-CP)
nhưng việc nhập khẩu thuốc lá điếu và xì gà chỉ được phép thực hiện sau khi
có thông tư hướng dẫn của liên bộ Thương mại - Công nghiệp.
|
|
|
- Nhập khẩu đường theo cơ chế hạn ngạch thuế quan;
|
Bộ Thương mại cấp giấy phép nhập
khẩu đường tinh luyện, đường thô theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân sử
dụng đường làm nguyên liệu sản xuất theo xác nhận của Bộ Công nghiệp (Nghị định
12/2006/NĐ-CP, Quyết định 35/2006/QĐ-BTM ngày 8-12-2006)
|
|
|
- Chấm dứt trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp khuyến khích
sử dụng nguyên liệu trong nước cho ngành dệt-may;
|
|
|
|
- Chấm dứt trợ cấp xuất khẩu nông sản;
|
|
|
|
- Liên doanh tối đa 49% vốn nước ngoài trong:
• dịch vụ viễn thông cơ bản (cả mạng riêng ảo) có hạ
tầng mạng (với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam);
|
- Thiết lập hạ tầng mạng viễn thông, truyền dẫn phát
sóng, cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư
có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài (Nghị định 108/2006/NĐ-CP).
- Dịch vụ thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn
thông thuộc danh mục dịch vụ kinh doanh có điều kiện (Nghị định
59/2006/NĐ-CP)
|
|
|
|
|
|
• dịch vụ chứng khoán;
• dịch vụ vận tải đường thủy nội địa;
• dịch vụ vận tải đường sắt;
• dịch vụ vận tải đường bộ;
• dịch vụ phân phối (đại lý hoa hồng, bán buôn, bán lẻ,
nhượng quyền thương mại);
• dịch vụ khác hỗ trợ mọi phương thức vận tải (trừ xếp dỡ
container, kho bãi, đại lý vận tải hàng hóa);
• dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu khí (trừ một số ngoại lệ);
• dịch vụ liên quan tư vấn khoa học kỹ thuật;
• dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị;
• dịch vụ kinh doanh trò chơi điện tử;
|
- Dịch vụ chứng khoán thuộc danh mục dịch vụ kinh
doanh có điều kiện (Nghị định 59/2006/NĐ-CP)
- Quyết định 238/2005/QĐ-TTg ngày 29-9-2005: Tổ chức
kinh doanh chứng khoán nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần, góp vốn liên
doanh thành lập công ty chứng khoán tối đa là 49% vốn điều lệ.
- Quyết định
238/2005/QĐ-TTg ngày 29-9-2005: Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được
góp vốn, mua cổ phần, góp vốn liên doanh thành lập công ty chứng khoán tối đa
là 49% vốn điều lệ.
- Luật Chứng khoán ngày 29-6-2006, hiệu lực từ
1-1-2007: công ty chứng khoán có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập văn
phòng đại diện, liên doanh, góp vốn cổ phần, công ty 100% vốn nước ngoài.
- Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa, vận tải đường sắt,
vận tải bằng ô tô thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện
(Nghị định 59/2006/NĐ-CP).
|
|
|
- Liên doanh tối đa 50% vốn nước ngoài trong:
• dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng có hạ tầng mạng (trừ
truy nhập Internet);
• dịch vụ truy nhập Internet cho các khách hàng đầu cuối
có hạ tầng mạng (với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam);
• dịch vụ xếp dỡ
container;
|
- Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP) là doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế, được Tổng cục Bưu điện cấp giấy phép cung cấp dịch vụ
truy nhập Internet (Nghị định 55/2001/NĐ-CP ngày 23-8-2001)
- Dịch vụ
truy nhập Internet, kết nối Internet và ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn
thông thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện (Nghị định
59/2006/NĐ-CP).
|
|
|
- Liên
doanh tối đa 51% vốn nước ngoài trong:
• dịch vụ quảng
cáo;
• dịch vụ chuyển
phát thư;
• dịch vụ sản
xuất phim, chiếu phim, phát hành phim (với đối tác Việt Nam đã được phép cung
cấp dịch vụ tại Việt Nam);
• dịch vụ vận tải
biển với các hình thức hiện diện thương mại không qua công ty vận hành đội
tàu treo cờ Việt Nam (ví dụ cung cấp hoạt động trên bờ phục vụ hàng hóa do
chính hãng tàu nước ngoài vận chuyển);
• dịch vụ thông
quan;
• dịch vụ kho
bãi container;
• dịch vụ kho
bãi, đại lý vận tải hàng hóa;
• dịch vụ
nghiên cứu thị trường;
• dịch vụ viễn
thông cơ bản (trừ mạng riêng ảo) không có hạ tầng mạng (với nhà cung cấp dịch
vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam);
• dịch vụ viễn
thông giá trị gia tăng không có hạ tầng mạng (trừ truy nhập Internet);
• dịch vụ truy
nhập Internet cho các khách hàng đầu cuối không có hạ tầng mạng (với nhà cung
cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam);
• dịch vụ môi
trường;
• dịch vụ bảo
dưỡng và sửa chữa máy bay;
|
- Dịch vụ
quảng cáo thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện (Nghị định
59/2006/NĐ-CP). Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài được
cấp giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam khi đã hoạt động từ năm năm trở
lên kể từ khi đăng ký kinh doanh và có văn phòng đại diện tại Việt Nam từ bảy
năm trở lên kể từ tháng 12-2001 nếu không vi phạm pháp luật Việt Nam (Nghị định
24/2003/NĐ-CP ngày 13-3-2003).
- Dịch vụ
chuyển phát thư trong nước và nước ngoài thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ
kinh doanh có điều kiện (Nghị định 59/2006/NĐ-CP). Cung cấp dịch vụ chuyển
phát thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư nước
ngoài (Nghị định 108/2006/NĐ-CP).
- Sản xuất,
xuất bản và phân phối các sản phẩm văn hóa thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có
điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài (Nghị định 108/2006/NĐ-CP).
- Dịch vụ
vận tải biển và liên quan, dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan thuộc danh mục
hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện (Nghị định 59/2006/NĐ-CP).
|
|
|
|
|
|
- Liên
doanh tối đa 70% vốn nước ngoài và tự do chọn đối tác trong dịch vụ mạng
riêng ảo không có hạ tầng mạng;
|
|
|
|
- Liên
doanh không hạn chế tỷ lệ góp vốn của nước ngoài trong:
• dịch vụ giáo
dục bậc cao, giáo dục cho người lớn, đào tạo ngoại ngữ;
• dịch vụ đại
lý lữ hành và điều hành tour du lịch;
|
- Giáo dục, đào
tạo thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư nước
ngoài (Nghị định 108/2006/NĐ-CP).
- Thông tư liên
tịch 14/2005/TTLT-BGD&ĐT - BKH&ĐT ngày 14-4-2005 đã cho phép thành lập
cơ sở giáo dục 100% vốn đầu tư nước ngoài, cơ sở giáo dục liên doanh và hợp
tác giáo dục trên cơ sở Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Dịch vụ đại
lý lữ hành, dịch vụ lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế thuộc Danh mục hàng hóa,
dịch vụ kinh doanh có điều kiện (Nghị định 59/2006/NĐ-CP).
|
|
|
|
|
- Doanh nghiệp
100% vốn nước ngoài trong:
• dịch vụ bảo
hiểm;
• dịch vụ y tế;
|
- Dịch vụ bảo
hiểm, y tế thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện (Nghị định
59/2006/NĐ-CP).
- Đã cho phép nước
ngoài hiện diện dưới hình thức văn phòng đại diện, chi nhánh, liên doanh,
doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000).
- Bệnh viện,
phòng khám thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư
nước ngoài (Nghị định 108/2006/NĐ-CP).
|
|
|
- Ngân
hàng thương mại nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt
Nam dưới các hình thức: văn phòng đại diện, chi nhánh ngân hàng thương mại nước
ngoài; ngân hàng thương mại liên doanh với tỷ lệ góp vốn của nước ngoài không
quá 50% vốn điều lệ của liên doanh, công ty cho thuê tài chính liên doanh,
công ty cho thuê tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài, công ty tài chính liên
doanh và công ty tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài;
|
- Đã cho phép
các hình thức: văn phòng đại diện, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng
liên doanh với tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoài không quá 50% vốn điều lệ của
liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Cho phép có trường hợp đặc biệt
do Thủ tướng Chính phủ quyết định mà mức góp vốn của bên nước ngoài quá 50% vốn
điều lệ của ngân hàng liên doanh (Nghị định số 22/2006/NĐ-CP ngày 28-2-2006
có hiệu lực từ 24-3-2006).
- Đã cho phép
công ty cho thuê tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài và công ty cho thuê tài
chính liên doanh với tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoài không được ít hơn 30% vốn
điều lệ của công ty (Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 2-5-2001 và Thông tư
06/2005/TT-NHNN ngày 12-10-2005).
|
|
|
• Để thành lập
chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt Nam, ngân hàng mẹ phải có
tổng tài sản có trên 20 tỉ đô la Mỹ vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn;
|
- Đã cho phép công ty tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài và công ty tài
chính liên doanh với tỷ lệ góp vốn của
bên nước ngoài không được vượt quá 49% vốn điều lệ của công ty tài chính (Thông
tư 06/2002/TT-NHNN ngày 28-12-2002).
|
|
|
• Để thành lập
ngân hàng liên doanh hoặc ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài, ngân hàng mẹ
phải có tổng tài sản có trên 10 tỉ đô la Mỹ vào cuối năm trước thời điểm nộp
đơn;
|
- Để thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, ngân hàng nước
ngoài có tổng tài sản có ít nhất là tương đương 20 tỉ đô la Mỹ vào năm trước
năm xin cấp giấy phép (Nghị định 22/2006/NĐ-CP). Hiện nay tại Việt Nam có các
chi nhánh ngân hàng nước ngoài là CitiBank (US), JP Morgan Chase (US), Far
East National Bank (US), ANZ (Úc), HSBC (Anh), United Overseas Bank
(Singapore).
|
|
|
• Để thành lập
công ty tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc công ty tài chính liên
doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc công ty cho
thuê tài chính liên doanh, tổ chức tín dụng nước ngoài phải có tổng tài sản
có trên 10 tỉ đô la Mỹ vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn.
|
- Để thành lập
ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng nước ngoài phải
có tổng tài sản có ít nhất là tương đương 10 tỉ đô la Mỹ vào năm trước năm
xin cấp giấy phép (Nghị định 22/2006/NĐ-CP)
- Vốn pháp định
của công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài là 5
triệu đô la Mỹ (Thông tư 06/2002/TT-NHNN ngày 28-12-2002).
|
|
|
- Chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam không hạn chế
từ pháp nhân Việt Nam mà ngân hàng không có quan hệ tín dụng
|
|
|
31-12-2006
|
|
|
Hoa Kỳ
|
700%
|
CV 404/NHNN-CNH
ngày 22-4-2003
|
|
EU
|
400%
|
QĐ 210/2005/QĐ-NHNN ngày 28-2-2005 (từ 1-3-2005)
|
|
Singapore
|
400%
|
CV 7753/NHNN-CNH
ngày 11-9-2006 (từ 11-9-2006)
|
|
Khác
|
50%
|
QĐ
1084/2003/QĐ-NHNN ngày 16-9-2003 (từ 1-10-2003)
|
|
|
|
- Tổ chức tín dụng nước ngoài được phát hành thẻ tín dụng
|
Cho đến thời điểm này, các tổ
chức tín dụng nước ngoài chưa được phát hành thẻ tín dụng tại Việt Nam.
|
|
|
- Phải đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo hoặc mua lại
khách sạn khi cung cấp dịch vụ khách sạn - nhà hàng;
|
|
|
- Tối đa năm liên doanh trong dịch vụ vận tải biển
|
|