Quy định về Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất và đối với công ty nhận sáp nhập?
Điều 22 Nghị định sô 43/NĐ-CP ngày 15/04/2010 về đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất và đối với công ty nhận sáp nhập như sau :
1. Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thành
một số công ty cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định
43 hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có quyết định chia công ty theo quy định tại
Điều 150 của Luật Doanh nghiệp:
”Điều 150. Chia doanh nghiệp
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần có thể được chia thành một số công ty cùng loại.
2. Thủ tục chia công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần được quy định như sau:
a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu
công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị chia thông qua quyết định chia
công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Quyết định chia công ty
phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia;
tên các công ty sẽ thành lập; nguyên tắc và thủ tục chia tài sản công ty;
phương án sử dụng lao động; thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, cổ
phần, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thành lập; nguyên tắc
giải quyết các nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty.
Quyết định chia công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho
người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công
ty hoặc các cổ đông của các công ty mới được thành lập thông qua Điều lệ, bầu
hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản
trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký kinh doanh theo quy định
của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo
quyết định chia công ty quy định tại điểm a khoản này.
3. Công ty bị chia chấm dứt tồn tại
sau khi các công ty mới được đăng ký kinh doanh. Các công ty mới phải cùng liên
đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và
nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thoả thuận với chủ nợ, khách
hàng và người lao động để một trong số các công ty đó thực hiện các nghĩa vụ
này.”
biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty
cổ phần về việc chia công ty và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty.
2. Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần để
thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại
Điều 20, Điều 21 Nghị định 43, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty được tách
phải có quyết định tách công ty theo quy định tại Điều 151 của Luật Doanh nghiệp:
”Điều 151. Tách doanh nghiệp
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản của công ty hiện
có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty mới
cùng loại (sau đây gọi là công ty được tách); chuyển một phần quyền và nghĩa vụ
của công ty bị tách sang công ty được tách mà không chấm dứt tồn tại của công
ty bị tách.
2. Thủ tục tách công ty trách nhiệm
hữu hạn và công ty cổ phần được quy định như sau:
a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu
công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị tách thông qua quyết định tách
công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Quyết định tách công ty
phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách;
tên công ty được tách sẽ thành lập; phương án sử dụng lao động; giá trị tài sản,
các quyền và nghĩa vụ được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách;
thời hạn thực hiện tách công ty. Quyết định tách công ty phải được gửi đến tất
cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm
ngày, kể từ ngày thông qua quyết định;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công
ty hoặc các cổ đông của công ty được tách thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm
Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo quyết định tách
công ty quy định tại điểm a khoản này.
3. Sau khi đăng ký kinh doanh, công
ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các
khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công
ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ,
khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thoả thuận khác”
biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty
cổ phần về việc tách công ty và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác
của công ty.
3. Trường hợp hợp nhất một số công ty cùng loại thành một công ty mới,
ngoài giấy tờ quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định 43, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có hợp đồng hợp
nhất công ty theo quy định tại Điều 152 của Luật Doanh nghiệp:
”Điều 152. Hợp nhất doanh nghiệp
1. Hai hoặc một số công ty cùng
loại (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới
(sau đây gọi là công ty hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền,
nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại
của các công ty bị hợp nhất.
2. Thủ tục hợp nhất công ty được
quy định như sau:
a) Các công ty bị hợp nhất chuẩn bị
hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa
chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của
công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động;
thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ
phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái
phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công
ty hoặc các cổ đông của các công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất,
Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ
tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất
và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty hợp nhất theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo hợp đồng hợp nhất.
Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động
biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua.
3. Trường hợp hợp nhất mà theo đó
công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại
điện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh
tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có
quy định khác.
Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên
50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy
định khác.
4. Sau khi đăng ký kinh doanh, các
công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng các quyền và
lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng
lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất. ”
biên bản họp và quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp và quyết định của Đại
hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc hợp nhất và Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương
đương khác của các công ty bị hợp nhất.
4. Trường hợp sáp nhập một hoặc một số công ty vào một công ty khác
cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Chương V Nghị định 43, trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận
sáp nhập phải có thêm hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Điều 153 của Luật
Doanh nghiệp:
”Điều 153. Sáp nhập doanh nghiệp
1. Một hoặc một số công ty cùng
loại (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác
(sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền,
nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự
tồn tại của công ty bị sáp nhập.
2. Thủ tục sáp nhập công ty được
quy định như sau:
a) Các công ty liên quan chuẩn bị
hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập
phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp
nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện
sáp nhập; phương án sử dụng lao động; thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi
tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập
thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực
hiện sáp nhập;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công
ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều
lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty nhận sáp nhập
theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải
kèm theo hợp đồng sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ
nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua;
c) Sau khi đăng ký kinh doanh, công
ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và
lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng
lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.
3. Trường hợp sáp nhập mà theo đó
công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì
đại điện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước
khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định
khác.
Cấm các trường hợp sáp nhập các
công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường
có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.”
Bên bản họp và quyết định của Hội đồng thành viên đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp Đại hội đồng
cổ đông đối với công ty cổ phần về việc sáp
nhập và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận
sáp nhập và các công ty bị sáp nhập.
Việc đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp mới thực hiện đồng thời với
việc bố cáo chấm dứt hoạt động doanh nghiệp cũ cũng như việc giải quyết các
quyền và nghĩa vụ có liên quan.
Rất mong nhận được sự hợp
tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.
Luật sư: Lê Minh Trường - Giám đốc điều hành
--------------------------------------------------------------------------------
Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật, Hãy liên hệ trực tiếp với Chúng tôi:
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ (24h/7):19006816
Gửi câu hỏi trực tiếp qua Email: contact@sunlaw.com.vn
Tham khảo thông tin pháp lý website : http://www.sunlaw.com.vn
Copyright © SUNLAW FIRM 2009
--------------------------------------------------------------------------------