Thành lập công ty kinh doanh bất động sản
Để thành lập ra công ty có ngành nghề kinh doanh bất động sản, ngoài các điều kiện cần phải đáp ứng theo quy định của Luật DN 2005, Quý khách hàng cần phải đáp ứng được các quy định của Luật kinh doanh bất động sản , nghị định 153/2007 và các văn bản khác có liên quan. Để quý khách hàng thuận tiện trong quá trình đăng ký kinh doanh quý khách hàng vui lòng tham khảo bài viết dưới đây hoặc liên hệ trực tiếp với Luật SUNLAW để được tư vấn miễn phí.
QUY ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
1.CĂN CỨ PHÁP LUẬT
- Luật kinh doanh bất động sản 2006.
- Nghị định 153/2007/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản.
- Thông tư số 13/2008/TT-BXD của Bộ xây dựng hướng dẫn nghị định
153/2007/NĐ-CP.
2. ĐIỀU KIỆN:
2.1. Vốn pháp định:
Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải có vốn pháp định là 6 (sáu) tỷ đồng
Việt Nam.
Đối với doanh nghiệp thành lập mới thì hồ sơ xác nhận vốn pháp định gồm có:
Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các
thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) có từ hai thành
viên trở lên; quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành
viên mà chủ sở hữu là một tổ chức; bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công ty TNHH một thành viên mà
chủ sở hữu là cá nhân;
Trường hợp số vốn được góp bằng tiền thì phải có văn bản xác nhận của Ngân hàng
Thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành
viên sáng lập. Số tiền ký quỹ tối thiểu phải bằng số vốn góp bằng tiền của các
thành viên sáng lập và chỉ được giải ngân sau khi doanh nghiệp được cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Trường hợp số vốn góp bằng tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức
năng định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa
vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan
đăng ký kinh doanh.
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải duy trì
mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định (kể cả doanh nghiệp đó được
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bất động sản trước ngày Nghị định
153/2007/NĐ-CP có hiệu lực).
Tổ chức, cá nhân trực tiếp xác nhận vốn pháp định cùng liên đới chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của số vốn tại thời điểm xác nhận.
2.2. Phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân trong
nước
Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh bất động sản trong phạm vi sau đây:
a) Đầu tư xây dựng nhà để bán, cho thuê, cho thuê mua;
c) Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;
d) Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho
thuê đất đó có hạ tầng;
đ) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng để chuyển
nhượng, cho thuê; thuê quyền sử dụng đất đó có hạ tầng để cho thuê lại.
Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh dịch vụ bất động sản trong phạm vi
sau đây:
a) Dịch vụ môi giới bất động sản;
b) Dịch vụ định giá bất động sản;
c) Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản;
d) Dịch vụ tư vấn bất động sản;
đ) Dịch vụ đấu giá bất động sản;
e) Dịch vụ quảng cáo bất động sản;
g) Dịch vụ quản lý bất động sản.
2.3. Điều kiện về chứng chỉ hành nghề
Tổ chức, cá nhân:
Khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải có ít nhất một người có chứng
chỉ môi giới bất động sản;
Khi kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng
chỉ định giá bất động sản;
Khi kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất hai người có
chứng chỉ môi giới bất động sản, nếu có dịch vụ định giá bất động sản thì phải
có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản.
2.4. Điều kiện về tính công khai minh bạch:
Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải thực hiện việc bán, chuyển nhượng, cho
thuê, thuê mua bất động sản thông qua sàn giao dịch bất động sản (trừ các dự án
nhà ở xã hội theo Luật Nhà ở) theo quy định sau:
Bất động sản phải đủ điều kiện theo quy định của pháp luật mới được đem bán,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua;
Chủ đầu tư có thể tự thành lập sàn giao dịch hoặc lựa chọn sàn giao dịch bất
động sản do đơn vị khác thành lập để giới thi���u bất động sản và thực hiện các
giao dịch bất động sản;
Sàn giao dịch bất động sản phải công khai các thông tin (theo quy định tại Điểm
2 phần IV của Thông tư này) về bất động sản cần bán, chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê mua tại sàn giao dịch để khách hàng biết và đăng ký giao dịch. Thời
gian thực hiện công khai tối thiểu 07 (bảy) ngày tại Sàn giao dịch. Trong thời
hạn nếu trên, thông tin về tên dự án, loại, số lượng bất động sản, địa điểm và
thời gian t��� chức việc bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản
phải được đăng tải tối thiểu 03 (ba) số liên tiếp trên một tờ báo phát hành tại
địa phương, tối thiểu 01 (một) lần trên đài truyền hình địa phương nơi có dự án
và trên trang web (nếu có) của Sàn giao dịch bất động sản. Chi phí đăng tải
thông tin do chủ đầu tư (hoặc chủ sở hữu) chi trả;
Khi hết thời hạn công khai theo quy định tại Điểm 3 Phần này, chủ đầu tư (hoặc
sàn giao dịch bất động sản được uỷ quyền) được tổ chức việc bán, chuyển nhượng,
cho thuê, thuê mua bất động sản đó cụng khai. Trường hợp cùng một loại bất động
sản có từ 2 (hai) khách hàng đăng ký trở lên hoặc số khách hàng đăng ký nhiều
hơn số lượng bất động sản thì chủ đầu tư (hoặc sàn giao dịch bất động sản được
uỷ quyền) phải thực hiện việc lựa chọn khách hàng theo phương thức bốc thăm
hoặc đấu giá. Việc đặt cọc trước khi triển khai bốc thăm hoặc đấu giá bất động
sản do các bên thoả thuận theo quy định của pháp luật;
Việc đấu giá bất động sản tại sàn giao dịch thực hiện theo quy định của pháp
luật về bán đấu giá tài sản;
Sàn giao dịch bất động sản có trách nhiệm xác nhận bất động sản của các doanh
nghiệp kinh doanh bất động sản được giao dịch qua sàn (theo mẫu tại phụ lục 4)
để xác nhận bất động sản đó được giao dịch theo đúng quy định của pháp luật;
Đối với bất động sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh bất động sản mà giao
dịch qua Sàn giao dịch bất động sản thì không bắt buộc phải công khai thông tin
theo quy định tại Điểm 3 của Phần này.
--------------------------------------------------------------------------------
DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:
+ Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp
+ Tư vấn thành lập doanh nghiệp dược phẩm, y tế
+ Tư vấn thành lập Công ty cổ phần tại Hà Nội
+ Tư vấn thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Hà Nội
+ Tư vấn thành lập Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
+ Tư vấn thành lập Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu
+ Tư vấn thành lập Công ty kinh doanh bất động sản
+ Tư vấn thành lập hộ kinh doanh cá thể
+ Dịch vụ giữ tên trước cho doanh nghiệp
+ Tư vấn thành lập tập đoàn kinh tế
+ Tư vấn thành lập công ty chứng khoán
+ Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp
+ Dịch vụ Kế Toán thuế
+ Tư vấn mở địa điểm kinh doanh
+ Thành lập CTy TNHH 1 thành viên
+
Tư vấn mở chi nhánh, văn phòng đại diện tại Hà Nội
+ Tư vấn cấp lại Giấy Đăng ký Kinh doanh
+ Tư vấn thành lập hợp tác xã
+ Tư vấn thành lập Công ty Hợp danh
+ Tư vấn thành lập Doanh nghiệp tư nhân tại Hà Nội
--------------------------------------------------------------------------------
Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật, Hãy liên hệ trực tiếp với Chúng tôi:
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ (24h/7):19006816
Gửi câu hỏi trực tiếp qua Email: contact@sunlaw.com.vn
Tham khảo thông tin pháp lý website : http://www.sunlaw.com.vn
Tìm kiếm văn bản pháp luật Website: http://www.lawdata.vn
Copyright © SUNLAW FIRM 2009
--------------------------------------------------------------------------------