Tư vấn điều kiện, trình tự, thủ tục mua nhà của cá nhân, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
Điều kiện để cá nhân, tổ chức mua và sở hữu nhà ở Việt Nam được quy định trong Nghị định 51/2009/NĐ-CP. Theo đó cá nhân, tổ chức nước ngoài phải đầy đủ các giấy tờ như sau :
I. Điều kiện để cá nhân, tổ chức mua và sở
hữu nhà ở Việt Nam.
1/ Giấy tờ chứng minh đối tượng, điều
kiện được mua, được thừa kế, được tặng cho và sở hữu nhà ở tại Việt Nam áp dụng đối
với cá nhân nước ngoài :
1. Giấy tờ chứng minh đối tượng được mua, được
thừa kế, được tặng cho và sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Cá nhân nước ngoài phải có hộ chiếu hoặc các giấy
tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (sau đây gọi chung là hộ chiếu) do cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài cấp kèm theo một trong các giấy tờ sau đây:
a) Trường hợp là người vào đầu tư trực tiếp tại
Việt Nam thì phải có tên trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc trong giấy tờ tương
ứng với hoạt động đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (sau đây gọi
chung là Giấy chứng nhận đầu tư) còn thời hạn từ một năm trở lên hoặc có giấy
tờ chứng minh là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng quản lý của doanh
nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam;
b) Trường hợp là người được các doanh nghiệp đang
hoạt động tại Việt Nam theo pháp luật doanh nghiệp thuê giữ các chức danh tổng
giám đốc, giám đốc và cấp phó của doanh nghiệp hoặc trưởng, phó các đơn vị trực
thuộc doanh nghiệp thì phải có hợp đồng thuê giữ chức danh quản lý hoặc có
quyết định bổ nhiệm được lập bằng tiếng Việt;
c) Trường hợp là người có công đóng góp với đất
nước thì phải có Huân chương hoặc Huy chương của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
trao tặng;
d) Trường hợp là người có đóng góp đặc biệt cho
đất nước thì phải có giấy tờ xác nhận của cơ quan cấp Bộ phụ trách lĩnh vực cá
nhân nước ngoài có đóng góp và gửi tới Bộ Xây dựng xem xét để trình Thủ tướng
Chính phủ có văn bản cho phép;
đ) Trường hợp là người vào Việt Nam làm việc
trong lĩnh vực kinh tế, khoa học, công nghệ, môi trường, giáo dục – đào tạo,
văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, xã hội, luật sư thì phải có văn
bằng chứng minh có trình độ kỹ sư, cử nhân trở lên do cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp kèm theo một trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam
cấp;
- Giấy phép hành nghề chuyên môn tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
e) Trường hợp là người có kỹ năng đặc biệt thì
phải có giấy tờ xác nhận về chuyên môn, kỹ năng của hiệp hội, hội nghề nghiệp
Việt Nam hoặc của cơ quan cấp Bộ phụ trách lĩnh vực mà người nước ngoài có
chuyên môn, kỹ năng kèm theo giấy phép hành nghề chuyên môn tại Việt Nam do cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (đối với trường hợp pháp luật yêu cầu phải
có giấy phép hành nghề) hoặc Giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam cấp (đối với trường hợp pháp luật không yêu cầu phải có giấy phép hành
nghề);
g) Trường hợp là người kết hôn với công dân Việt
Nam thì phải có giấy tờ chứng nhận kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam hoặc của nước ngoài cấp kèm theo hộ chiếu Việt Nam hoặc hộ khẩu thường trú
và chứng minh nhân dân của vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam.
2. Giấy tờ chứng minh điều kiện được mua và sở
hữu nhà ở tại Việt Nam.
Cá nhân nước ngoài phải có Thẻ thường trú hoặc
Thẻ tạm trú hoặc giấy tờ chứng nhận được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng
trở lên do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an cấp và không thuộc
đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định
của Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao,
cơ quan Lãnh sự nước ngoài và cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam
ngày 23 tháng 8 năm 1993 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2/ Giấy tờ chứng minh đối tượng,
điều kiện được mua, được tặng cho, được thừa kế và sở hữu nhà ở tại Việt Nam áp dụng đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài :
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối
tượng được mua, được thừa kế, được tặng cho và sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải
đang hoạt động tại Việt Nam và có Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam cấp còn thời hạn từ một năm trở lên.
II. TRÌNH THỰ THỦ TỤC.
Việc cá nhân, tổ chức mua và sở hữu nhà ở
Việt Nam được quy định trong Nghị định 51/2009/NĐ-CP. Theo đó, trình tự, thủ
tục, thẩm quyền cấp, cũng như hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất đối với người nước ngoài được quy định như sau :
1/ Trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở :
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở nộp một bộ hồ sơ hợp lệ tại Sở Xây dựng nơi có căn
hộ. Người tiếp nhận hồ sơ phải tiếp nhận và lập phiếu tiếp nhận hồ sơ, trong đó
ghi rõ ngày, giờ, địa điểm trả kết quả; trong trường hợp hồ sơ chưa đủ giấy tờ
thì người tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn cụ thể ngay để người nộp hồ sơ bổ sung
giấy tờ. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì Sở Xây dựng trả lại hồ sơ và thông
báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết rõ lý do.
2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Xây dựng thể hiện
các nội dung trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
theo quy định của pháp luật nhà ở và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ký Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được sử dụng mẫu Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ban hành kèm theo Nghị
định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành Luật Nhà ở (sau đây gọi chung là Nghị định số 90/2006/NĐ-CP) để cấp
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định tại Nghị định
51.
3. Sau khi ký Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuyển lại cho Sở Xây dựng để
giao cho chủ sở hữu. Người đến nhận giấy chứng nhận phải xuất trình phiếu tiếp
nhận hồ sơ, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận và ký nhận vào Sổ đăng ký quyền sở
hữu nhà ở. Nếu ủy quyền cho người khác đi nhận thay thì phải có văn bản ủy
quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam. Lệ phí cấp giấy chứng nhận
được áp dụng như công dân Việt Nam
ở trong nước.
4. Đối với cá nhân nước ngoài, trong thời hạn hai
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận từ Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Sở Xây dựng phải có văn bản gửi Bộ Xây dựng thông báo các thông tin về họ
tên, số hộ chiếu, nơi cấp, ngày cấp, quốc tịch của người mua nhà, địa chỉ căn
hộ mua bán, số giấy chứng nhận và ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở để Bộ Xây dựng đưa lên trang Web của Bộ (mẫu văn bản
thông báo của Sở Xây dựng để quản lý việc mua một căn hộ quy định tại Phụ lục
III và IV ban hành kèm theo Nghị định này).
Những trường hợp đang có sở hữu một nhà ở tại
Việt Nam
theo thông báo trên trang Web của Bộ Xây dựng thì không được sở hữu các nhà ở
khác trong phạm vi toàn quốc.
5. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất ở quy định tại Điều này tối đa là 30 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thời hạn này không tính thời gian bổ sung giấy tờ (nếu
có).
6. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở đã được cấp bị hư hỏng, rách nát hoặc bị mất thì chủ sở
hữu được cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận. Sở Xây dựng thực hiện cấp đổi, cấp
lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo thủ tục quy
định tại Điều 47 của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP.
2/Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở bằng tiếng Việt và tiếng Anh (theo mẫu hướng dẫn
);
2. Bản chính hợp đồng mua bán, tặng cho nhà ở
hoặc giấy tờ về thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trường hợp
mua căn hộ của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì hợp đồng mua bán không
phải có chứng nhận của công chứng. Nếu mua, nhận tặng cho căn hộ của cá nhân
thì hợp đồng phải có chứng nhận của công chứng theo quy định của pháp luật về
nhà ở;
3. Bản sao có chứng thực hộ chiếu nước ngoài và
một trong các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, đ, e và g khoản 1, khoản 2
Điều 5, Điều 6, điểm a, điểm b khoản 1 Điều 7 của Nghị định 51; trường hợp bản
sao hộ chiếu không có chứng thực thì khi nộp hồ sơ phải mang bản gốc để đối
chiếu. Đối với văn bằng chứng minh trình độ, giấy tờ chứng nhận kết hôn do nước
ngoài cấp thì phải được dịch ra tiếng Việt và có chứng nhận của cơ quan công
chứng Việt Nam.
Đối với các trường hợp còn lại thì trong hồ sơ đề
nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phải có bản gốc các giấy tờ liên
quan theo quy định tại Điều 5 và Điều 7 của Nghị định 51.
4. Trường hợp mua căn hộ của doanh nghiệp kinh
doanh bất động sản thì phải làm thủ tục mua bán qua sàn giao dịch bất động sản
và có bản gốc giấy tờ xác nhận đã mua bán căn hộ qua sàn giao dịch theo quy
định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
5. Biên lai nộp thuế, lệ phí trước bạ theo quy
định của pháp luật. Mức thuế và lệ phí trước bạ được áp dụng như công dân Việt Nam ở trong
nước.
Rất mong nhận được sự hợp
tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.
Luật sư: Lê Minh Trường - Giám đốc điều hành
(SUNLAW FIRM: Bài
viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và
chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ
có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại
thời điểm hiện tại vì vậy Quý khách khi
đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp
dụng vào thực tế.)
--------------------------------------------------------------------------------
Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật, Hãy liên hệ trực tiếp với Chúng tôi:
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ (24h/7):19006816
Gửi câu hỏi trực tiếp qua Email: contact@sunlaw.com.vn
Tham khảo thông tin pháp lý website : http://www.sunlaw.com.vn
Copyright © SUNLAW FIRM 2009
--------------------------------------------------------------------------------