Tư vấn lập dự án đầu tư
Thủ tục lập dự án đầu tư là bước đầu để nhà đầu
tư có thể thực hiện được ý định đầu tư của mình. Thủ tục lập dự án đầu tư tại
Việt Nam
bao gồm những bước cụ thể như sau:
1.
Nội dung thẩm định dự án đầu tư:
1.1 Các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân
sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước, vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước phải được thẩm
định về :
a) Sự phù hợp với quy hoạch
phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị nông thôn;
b)
Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia (nếu có);
c) Các ưu đãi hỗ trợ của
nhà nước mà dự án dầu tư có thể được hưởng theo quy chế chung;
d)
Phương án công nghệ và quy mô sản
xuất, công suất sử dụng;
đ)
Phương án kiến trúc, việc áp dụng
quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng;
e) Sử dụng đất đai, tài
nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, kế hoạch tái định cư (nếu có);
g)
Phòng, chống cháy nổ, an toàn lao động và các vấn đề xã hội của dự án;
h) Các vấn đề rủi ro của dự
án có thể xảy ra trong quá trình thực hiện làm ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư;
i)
Đánh giá tổng thể về tính khả
thi của dự án.
1.2 Các dự án sử dụng vốn ngân
sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo
lãnh còn phải thẩm định các điều kiện tài chính, giá cả, hiệu quả đầu tư và
phương án hoàn trả vốn đầu tư của dự án.
2.
Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư:
a)
Đối với các dự án nhóm A :
- Bộ Kế hoạch và
Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ quản lý
ngành, các Bộ, địa phương có liên quan. Tuỳ theo yêu cầu cụ thể đối với từng
dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể mời các tổ chức và chuyên gia tư vấn thuộc
các Bộ khác có liên quan để tham gia thẩm định dự án.
- Đối với các dự
án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, tổ chức cho vay vốn
thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ trước khi trình người có
thẩm quyền quyết định đầu tư.
b) Đối với các dự án nhóm B,
C sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dung do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín
dụng đầu tư phát triển của Nhà nước :
- Người có thẩm
quyền quyết định đầu tư sử dụng cơ quan chuyên môn trực thuộc đủ năng lực tổ
chức thẩm định, có thể mời cơ quan chuyên môn của các Bộ, ngành khác có liên
quan để thẩm định dự án:
-
Ủy ban Nhân dân Thành phố quyết định đầu tư nhóm B
- Ủy ban Nhân dân các
quận huyện quyết định các dự án đầu tư có mức vốn từ 5 tỷ đồng trở xuống, sử
dụng nguồn vốn Ngân sách thành phố phân cấp cho Quận huyện quản lý.
- Giám đốc Sở Kế
hoạch và đầu tư phê duyệt các dự án đầu tư nhóm C sử dụng vốn ngân sách nhà
nước
- Giám đốc Sở Địa
Chính – Nhà đất phê duyệt các dự án nhóm C sử dụng nguồn vốn cho thuê nhà sở
hữu nhà nước
- Giám đốc Sở
Giao thông công chánh phê duyệt các dự án nhóm C sử dụng nguồn vốn bảo đảm
giao thông.
3.
Biện pháp thẩm định:
- Sau khi tiếp
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ vào từng loại dự án, cơ quan quyết định đầu tư
thẩm định, đồng thời gởi công văn đến các sở ngành khi có nhu cầu cần xác định
về nội dung có liên quan đến công tác thẩm định.
- Các Sở Ban
ngành có trách nhiệm xem xét và phát biểu ý kiến bằng văn bản gởi cho cơ quan
thẩm định theo thời gian quy định.
- Trong trường
hợp nội dung dự án không phức tạp hoặc cơ quan thẩm định có đủ thông tin và
điều kiện để đánh giá nội dung dự án, cơ quan thẩm định có thể không phải lấy
ý kiến các ngành trong quá trình thẩm định nhưng phải nêu rõ việc này trong
báo cáo thẩm định.
- Trong quá trình
thẩm định, nếu xét thấy cần thiết, cơ quan thẩm định được tổ chức họp tư vấn
để thẩm định dự án.
4.
Thời gian thẩm định:
-
Các dự án đầu tư thuộc nhóm A : thời hạn thẩm định không quá 60 ngày làm việc.
- Các dự án đầu tư
thuộc nhóm B : thời hạn thẩm định không quá 25 ngày, trong đó thời gian thẩm
định tại Sở Kế hoạch Đầu tư không quá 15 ngày làm việc.
- Các dự án đầu
tư thuộc nhóm C : thời hạn thẩm định không quá 15 ngày làm việc (gồm 7 ngày
hỏi ý kiến các Sở ngành nếu có).
5.
Nội dung Quyết định đầu tư
Nội dung quyết định đầu tư bao
gồm :
a)
Mục tiêu đầu tư;
b)
Xác định chủ đầu tư;
c)
Hình thức quản lý dự án;
d) Địa điểm, diện tích đất sử
dụng, phương án bảo vệ môi trường và kế hoạch tái định cư và phục hồi (nếu có);
e) Công nghệ, công suất thiết
kế, phương án kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật và cấp công trình;
f)
Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia (nếu có);
g)
Tổng mức đầu tư;
h)
Nguồn vốn đầu tư, khả năng tài chính và kế hoạch vốn của dự án;
i) Các ưu đãi, hỗ trợ
của nhà nước mà dự án đầu tư có thể được hưởng theo quy chế chung;
j) Phương thức thực
hiện dự án. Nguyên tắc phân chia gói thầu và hình thức lựa chọn nhà thầu. Dự
án nhóm C phải lập ngay kế hoạch đấu thầu, dự án nhóm A, B có thể lập kế hoạch
đấu thầu sau khi có quyết định đầu tư;
k)
Thời gian xây dựng và các mốc tiến độ triển khai chính của dự án.
l) Thời hạn khởi công
(chậm nhất), thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng (chậm
nhất);
m) Mối quan hệ và trách nhiệm các
Bộ, ngành, địa phương có liên quan (nếu có). Hiệu lực thi hành