Ưu đãi về thuế nhập khẩu đối với dự án đầu tư
Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Quy định tại Nghị định số 149/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 8 tháng 12 năm 2005 quy định chi tiết thi hành Luật thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu)
Đối tượng được miễn thuế
- Hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến
khích đầu tư quy định tại các Danh mục A, Danh mục B hoặc Vùng
1, Vùng 2
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của
các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Danh
mục A, Danh mục B hoặc thuộc Vùng 1 hoặc thuộc lĩnh vực sản xuất
linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu trong thời
hạn 5 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.
- Nguyên liệu, vật tư, bán thành
phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án
thuộc Danh mục B ; bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập
khẩu để phục vụ sản xuất của dự án thuộc phương tiện vận chuyển hoặc thuộc Vùng 1
được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản
xuất.
Đối tượng được xét miễn thuế
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
trong các trường hợp sau đây được xét miễn thuế:
- Hàng hoá nhập khẩu là hàng
chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho quốc phòng, an ninh, giáo dục và đào tạo,
nghiên cứu khoa học được xét miễn thuế nhập khẩu theo Danh mục hàng hoá nhập
khẩu do Bộ Tài chính thống nhất với các Bộ, ngành liên quan quy định.
- Hàng hoá là quà biếu, quà tặng,
hàng mẫu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam
hoặc ngược lại được xét miễn thuế trong định mức.
- Hàng hoá nhập khẩu để bán tại
cửa hàng miễn thuế cho người xuất cảnh, nhập cảnh và các đối tượng khác theo
quy định của Chính phủ, bao gồm cả hàng hoá khuyến mại, hàng hoá dùng thử được
phía nước ngoài cung cấp miễn phí để bán kèm với hàng hoá bán tại cửa hàng miễn
thuế.
Đối tượng được xét giảm thuế
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
đang trong quá trình giám sát của cơ quan Hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định, chứng nhận thì được xét giảm thuế
tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá. Cơ quan Hải quan căn cứ vào
số lượng hàng hoá bị mất mát và tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá đã được
giám định, chứng nhận để xét giảm thuế
Hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:
- Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế
nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của
cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài.
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu.
- Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn.
- Hàng hoá nhập khẩu để sản xuất
hàng hoá xuất khẩu nếu đã nộp thuế nhập khẩu thì được hoàn thuế tương ứng với
tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu.
- Hàng hoá đã nộp thuế nhập khẩu sau đó xuất
khẩu trong các trường hợp sau:
- Hàng hoá nhập khẩu để giao, bán
cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam;
- Hàng hoá nhập khẩu để bán cho
các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng
Việt Nam và các phương tiện
của Việt Nam
trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ.
- Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc
hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu theo phương thức kinh doanh hàng hoá
tạm nhập, tái xuất; hàng hoá tạm xuất, tái nhập và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác
cho phía nước ngoài sau đó tái xuất đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu .
- Hàng hoá đã xuất khẩu nhưng
phải nhập khẩu trở lại Việt Nam
thì được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu.
- Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải
tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba thì được
xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất
và không phải nộp thuế xuất khẩu.
- Máy móc, thiết bị, dụng cụ,
phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất
(bao gồm cả mượn tỏi xuất) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng,
lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi nhập khẩu phải kê khai nộp thuế nhập
khẩu theo quy định, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam sẽ được hoàn lại thuế nhập
khẩu. Số thuế nhập khẩu hoàn lại được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn
lại của hàng hoá khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại
Việt Nam.
Trường hợp hàng hoá đã hết giá trị sử dụng thì không được hoàn lại thuế.
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
qua đường dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế mà doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ này đã nộp thuế thay cho chủ hàng nhưng không giao được hàng hoá
cho người nhận phải tái xuất, tái nhập hoặc trường hợp hàng hoá bị tịch thu,
tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì được hoàn lại số tiền thuế đã nộp.
- Trường hợp có sự nhầm lẫn trong
kê khai, tính thuế, nộp thuế (bao gồm cả đối tượng nộp thuế và cơ quan Hải
quan) thì được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa nếu sự nhầm lẫn đó xảy ra trong
thời hạn 365 (ba trăm sáu lăm) ngày trở về trước, kể từ ngày phát hiện có sự
nhầm lẫn. Ngày phát hiện có sự nhầm lẫn là ngày ký văn bản xác nhận giữa đối
tượng nộp thuế và cơ quan Hải quan.
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng sau đó được miễn thuế theo quyết
định cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(SUN LAW FIRM)